Aredia

Số đăng ký / SKUVN-1462-06
Nhà sản xuấtCông ty TNHH Novartis Việt Nam Novartis Vietnam Co., Ltd.
Dạng bào chếDung dịch truyền-30mg
Quy cáchHộp 2 lọ bột+2 lọ dung môi 10ml

Aredia, dạng Dung dịch truyền-30mg, quy cách Hộp 2 lọ bột+2 lọ dung môi 10ml

Chưa có hình ảnh

Thành phần Aredia

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Pamidronate-

Công dụng Aredia

Pamidronate không bao giờ được tiêm bolus. Dịch thuốc trong ống tiêm hoặc bột thuốc tinh chế trong lọ phải được pha loãng trong dịch truyền không có canxi (ví dụ như dung dịch NaCl 0,9% hay glucose 5%) và truyền với tốc độ chậm. Tốc độ truyền không vượt quá 60mg/giờ (1mg/phút), và nồng độ Pamidronate trong dịch truyền không vượt quá 90mg/250ml. Liều dùng 90 mg cần được dùng theo đường truyền trong 2 giờ với 250ml dung dịch. Tuy nhiên ở bệnh nhân đa u tủy hay bệnh nhân tăng canxi huyết do bệnh khối u không nên dùng quá liều 90mg trong 500ml truyền hơn 4 giờ. Nhằm hạn chế tối đa những phản ứng tại chỗ, cần đặt ống canun vào tĩnh mạch tương đối rộng. Dùng Pamidronate ở người lớn và người có tuổi. Di căn xương có tiêu hủy xương chiếm ưu thế và bệnh đa u tủy: Liều dùng Pamidronate trong điều trị di căn tiêu hủy xương và bệnh đa u tủy là 90mg mỗi 4 tuần liều đơn. Ở những bệnh nhân di căn xương điều trị bằng hóa chất 3 tuần một lần, có thể dùng liều Pamidronate 90mg mỗi 3 tuần. Tăng canxi huyết do bệnh khối u: bệnh nhân cần được bù điện giải bằng dịch muối đẳng trương trước hoặc trong khi điều trị. Tổng số liều dùng Pamidronate cho một đợt điều trị tùy thuộc vào lượng canxi huyết thanh. Tổng liều Pamidronate có thể được dùng một lần hay truyền nhiều lần trong vòng 2-4 ngày liên tiếp. Liều dùng tối đa cho một đợt điều trị là 90mg đối với đợt đầu cũng như cho các đợt sau. Lượng canxi huyết thanh giảm xuống đáng kể thường trong vòng 24-48 giờ sau khi dùng thuốc; và cân bằng thường đạt được trong vòng 3-7 ngày. Nếu lượng canxi trung bình không đạt được trong thời gian trên, có thể tăng thêm liều thuốc. Thời gian đáp ứng có thể thay đổi trên từng bệnh nhân, và cần điều trị nhắc lại khi tăng canxi tái hiện. Một số kinh nghiệm lâm sàng cho thấy có thể đạt hiệu quả kém hơn nếu tăng số lần điều trị. Bệnh Paget xương: Tổng liều Pamidronate được đề nghị cho một đợt điều trị là 180-210mg. Thuốc có thể được chia làm 6 liều 30mg một lần/tuần (tổng liều 180mg); hoặc chia làm 3 liều 60mg dùng cách tuần. Nếu dùng thuốc hàm lượng 60mg, có thể bắt đầu điều trị với liều 30mg (tổng liều 210mg). Phác đồ điều trị này, không tính tới liều ban đầu, có thể được nhắc lại sau 6 tháng cho tới khi lui bệnh, và khi bệnh tái phát. Bệnh nhân suy thận: Các nghiên cứu về dược động học cho thấy việc điều chỉnh liều là không cần thiết cho bệnh nhân suy thận ở bất cứ mức độ nào. Tuy vậy, không nên vượt quá tốc độ truyền là 20mg/giờ ở bệnh nhân suy thận. Trẻ em: Hiện chưa có kinh nghiệm lâm sàng trong việc sử dụng Pamidronate cho trẻ em. Hướng dẫn sử dụng: Pamidronate sẽ kết hợp với các cation hóa trị hai và không được cho vào các dung dịch truyền tĩnh mạch có chứa canxi. Bột thuốc tinh chế trong lọ trước hết được hòa tan trong nước vô trùng, ví dụ 15mg trong 5ml và 30mg, 60mg, 90mg trong 10ml. Nước vô khuẩn để pha chế dung dịch tiêm được cung cấp cùng lọ thuốc. Môi trường pH của dịch hòa tan ở mức 6,0-7,4. Dịch thuốc đã hòa tan cần được pha loãng hơn với dung dịch truyền không có canxi (NaCl 0,9% hay glucose 5%) trước khi sử dụng. Ðiều quan trọng là bột thuốc phải được hòa tan hết trước khi hút dịch hòa tan để pha loãng hơn. Dịch thuốc trong ống tiêm cần được pha loãng với dung dịch không chứa calci (NaCl 0,9% hoặc glucose 5%) trước khi sử dụng.

Cách dùng Aredia

Pamidronate không bao giờ được tiêm bolus. Dịch thuốc trong ống tiêm hoặc bột thuốc tinh chế trong lọ phải được pha loãng trong dịch truyền không có canxi (ví dụ như dung dịch NaCl 0,9% hay glucose 5%) và truyền với tốc độ chậm. Tốc độ truyền không vượt quá 60mg/giờ (1mg/phút), và nồng độ Pamidronate trong dịch truyền không vượt quá 90mg/250ml. Liều dùng 90 mg cần được dùng theo đường truyền trong 2 giờ với 250ml dung dịch. Tuy nhiên ở bệnh nhân đa u tủy hay bệnh nhân tăng canxi huyết do bệnh khối u không nên dùng quá liều 90mg trong 500ml truyền hơn 4 giờ. Nhằm hạn chế tối đa những phản ứng tại chỗ, cần đặt ống canun vào tĩnh mạch tương đối rộng. Dùng Pamidronate ở người lớn và người có tuổi. Di căn xương có tiêu hủy xương chiếm ưu thế và bệnh đa u tủy: Liều dùng Pamidronate trong điều trị di căn tiêu hủy xương và bệnh đa u tủy là 90mg mỗi 4 tuần liều đơn. Ở những bệnh nhân di căn xương điều trị bằng hóa chất 3 tuần một lần, có thể dùng liều Pamidronate 90mg mỗi 3 tuần. Tăng canxi huyết do bệnh khối u: bệnh nhân cần được bù điện giải bằng dịch muối đẳng trương trước hoặc trong khi điều trị. Tổng số liều dùng Pamidronate cho một đợt điều trị tùy thuộc vào lượng canxi huyết thanh. Tổng liều Pamidronate có thể được dùng một lần hay truyền nhiều lần trong vòng 2-4 ngày liên tiếp. Liều dùng tối đa cho một đợt điều trị là 90mg đối với đợt đầu cũng như cho các đợt sau. Lượng canxi huyết thanh giảm xuống đáng kể thường trong vòng 24-48 giờ sau khi dùng thuốc; và cân bằng thường đạt được trong vòng 3-7 ngày. Nếu lượng canxi trung bình không đạt được trong thời gian trên, có thể tăng thêm liều thuốc. Thời gian đáp ứng có thể thay đổi trên từng bệnh nhân, và cần điều trị nhắc lại khi tăng canxi tái hiện. Một số kinh nghiệm lâm sàng cho thấy có thể đạt hiệu quả kém hơn nếu tăng số lần điều trị. Bệnh Paget xương: Tổng liều Pamidronate được đề nghị cho một đợt điều trị là 180-210mg. Thuốc có thể được chia làm 6 liều 30mg một lần/tuần (tổng liều 180mg); hoặc chia làm 3 liều 60mg dùng cách tuần. Nếu dùng thuốc hàm lượng 60mg, có thể bắt đầu điều trị với liều 30mg (tổng liều 210mg). Phác đồ điều trị này, không tính tới liều ban đầu, có thể được nhắc lại sau 6 tháng cho tới khi lui bệnh, và khi bệnh tái phát. Bệnh nhân suy thận: Các nghiên cứu về dược động học cho thấy việc điều chỉnh liều là không cần thiết cho bệnh nhân suy thận ở bất cứ mức độ nào. Tuy vậy, không nên vượt quá tốc độ truyền là 20mg/giờ ở bệnh nhân suy thận. Trẻ em: Hiện chưa có kinh nghiệm lâm sàng trong việc sử dụng Pamidronate cho trẻ em. Hướng dẫn sử dụng: Pamidronate sẽ kết hợp với các cation hóa trị hai và không được cho vào các dung dịch truyền tĩnh mạch có chứa canxi. Bột thuốc tinh chế trong lọ trước hết được hòa tan trong nước vô trùng, ví dụ 15mg trong 5ml và 30mg, 60mg, 90mg trong 10ml. Nước vô khuẩn để pha chế dung dịch tiêm được cung cấp cùng lọ thuốc. Môi trường pH của dịch hòa tan ở mức 6,0-7,4. Dịch thuốc đã hòa tan cần được pha loãng hơn với dung dịch truyền không có canxi (NaCl 0,9% hay glucose 5%) trước khi sử dụng. Ðiều quan trọng là bột thuốc phải được hòa tan hết trước khi hút dịch hòa tan để pha loãng hơn. Dịch thuốc trong ống tiêm cần được pha loãng với dung dịch không chứa calci (NaCl 0,9% hoặc glucose 5%) trước khi sử dụng.

Tác dụng phụ Aredia

Các tác dụng không mong muốn với Pamidronate thường nhẹ và thoáng qua. Những phản ứng thường gặp nhất là giảm canxi huyết không biểu hiện triệu chứng và sốt (nhiệt độ cơ thể tăng khoảng 1-2 độ C), thường trong vòng 48 giờ sau khi truyền. Sốt thường tự hết và không cần điều trị. Giảm canxi huyết có triệu chứng thường hiếm. Qui ước về tỷ lệ xuất hiện: thường gặp > 10%, ít gặp > 1-10%, hiếm gặp > 0,001-1%, cá biệt < 0,001%. Những dấu hiệu toàn thân: Thường gặp: sốt và các triệu chứng giả cúm đôi khi kèm khó chịu, rét run, mệt mỏi, nóng bừng. Những phản ứng tại chỗ: Ít gặp: phản ứng tại chỗ tiêm: đau, đỏ, sưng, cứng, viêm tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối. Hệ cơ xương: Ít gặp: đau xương thoáng qua, đau khớp, đau cơ, đau mỏi toàn thân. Hiếm gặp: co cứng cơ. Ðường dạ dày - ruột: Ít gặp: buồn nôn, nôn. Hiếm gặp: chán ăn, đau bụng, ỉa chảy, táo bón, rối loạn tiêu hóa. Trường hợp cá biệt: viêm dạ dày. Hệ thần kinh trung ương: Ít gặp: đau đầu. Hiếm gặp: giảm canxi huyết triệu chứng (dị cảm, tetany), kích động, lú lẫn, chóng mặt, mất ngủ, ngủ gà, chứng ngủ lịm. Trường hợp cá biệt: co giật, ảo thị. Máu: Ít gặp: giảm lymphô bào. Hiếm gặp: thiếu máu, giảm bạch cầu. Trường hợp cá biệt: giảm tiểu cầu. Hệ tim mạch: Hiếm gặp: hạ huyết áp, tăng huyết áp. Trường hợp cá biệt: suy thất trái (khó thở, phù phổi), suy tim xung huyết (phù) do ứ dịch. Hệ tiết niệu: Trường hợp cá biệt: huyết niệu, suy thận cấp, làm tăng bệnh thận đã có từ trước. Da: Hiếm gặp: nổi ban, ngứa. Giác quan: Trường hợp cá biệt: viêm kết mạc, viêm màng mạch nho (viêm mống mắt, viêm mống mắt-thể mi), viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc, chứng thấy sắc vàng. Biểu hiện khác: Cá biệt: sự tái hoạt của herpes simplex và zona tai. Những biến đổi về sinh hóa: Thường gặp: giảm canxi huyết, giảm phosphate huyết. Ít gặp: giảm magne huyết. Hiếm gặp: tăng kali huyết, giảm kali huyết, tăng natri huyết. Trường hợp cá biệt: xét nghiệm chức năng gan bất thường, tăng creatinine và urê huyết thanh. Rất nhiều trong những tác dụng không mong muốn này là có thể do căn bệnh mà bệnh nhân mắc phải.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.