Armyvidin

Số đăng ký / SKUS795-H12-05
Nhà sản xuấtCông ty TNHH MTV 120 Armephaco
Dạng bào chếDung dịch dùng ngoài
Quy cáchHộp 1 lọ 20ml, hộp 1 lọ 90ml, hộp 1 lọ 500ml dd dùng ngoài

Armyvidin, dạng Dung dịch dùng ngoài, quy cách Hộp 1 lọ 20ml, hộp 1 lọ 90ml, hộp 1 lọ 500ml dd dùng ngoài

Chưa có hình ảnh sản phẩm

Thành phần Armyvidin

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Povidone iodine20ml, 90ml, 500ml

Công dụng Armyvidin

Để diệt mầm bệnh ở da, vết thương và niêm mạc.

Sát khuẩn da và niêm mạc trước khi mổ.

Ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết thương sau khi phẫu thuật.

Đề phòng nhiễm khuẩn khi bỏng, vết rách, vết mài mòn.

Điều trị những trường hợp khác nhau về nhiễm khuẩn, vi rút, đơn bào, nấm ở da, chốc lở.

Giúp vệ sinh cá nhân hàng ngày.

Tiệt khuẩn tay để làm vệ sinh hoặc trước khi mổ.

Chống chỉ định Armyvidin

Tiền sử quá mẫn với iod. Dùng thường xuyên ở người bệnh có rối loạn tuyến giáp (đặc biệt bướu giáp nhân coloid, bướu giáp lưu hành và viêm tuyến giáp Hashimoto), thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú. Thủng màng nhĩ hoặc bôi trực tiếp lên màng não. Khoang bị tổn thương nặng. Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, nhất là sơ sinh.

Cách dùng Armyvidin

Povidon – iod là thuốc sát khuẩn có phổ kháng khuẩn rộng, khô nhanh, chủ yếu là dùng ngoài. Liều dùng tuỳ thuộc vào vùng và tình trạng nhiễm khuẩn, vào dạng thuốc và nồng độ.

Tác dụng phụ Armyvidin

Chế phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ, mặc dầu thuốc ít kích ứng hơn iod tự do. Dùng với vết thương rộng và vết bỏng nặng có thể gây phản ứng toàn thân. - Thường gặp: Iod được hấp thu mạnh ở vết thương rộng à bỏng nặng có thể gây nhiễm acid chuyển hoá, tăng natri huyết và tổn thương chức năng thận. Đôí với tuyến giáp: có thể gây giảm năng giáp và có thể gây cơn nhiễm độc giáp. Huyết học: giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng). Thần kinh: co giật (ở những người bệnh điều trị kéo dài). - Ít gặp: Huyết học: giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng). Thần kinh: cơn động kinh (nếu điều trị PVP – I kéo dài). Dị ứng, như viêm da do iod, đốm xuất huyết, viêm tuyến nước bọt, nhưng với tỷ lệ rất thấp.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc