Artemether-Plus
– ARTEMETHER– PLUS được chỉ định điều trị hầu hết các thể sốt rét cho trẻ em, kể cả các chủng đa đề kháng với các thuốc sốt rét khác.

Thành phần Artemether-Plus
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Artemether | 180mg |
| Lumefantrine + Artemether | 1080mg |
Công dụng Artemether-Plus
– ARTEMETHER– PLUS được chỉ định điều trị hầu hết các thể sốt rét cho trẻ em, kể cả các chủng đa đề kháng với các thuốc sốt rét khác.
– ARTEMETHER– PLUS còn được chỉ định trong điều trị khẩn cấp.
Tính chất
Bột pha hỗn dịch uống ARTEMETHER– PLUS là sự kết hợp của hai loại thuốc chống sốt rét trong công thức là Artemether với Lumefantrine. Thuốc được dùng trong điều trị hầu hết các thể sốt rét, kể cả các chủng đa đề kháng với các thuốc sốt rét khác.
Cách dùng Artemether-Plus
Dùng thuốc theo chỉ định của bác sỹ.
* Thêm nước uống đến vạch 60 ml, lắc mạnh trước khi dùng.
* Uống thuốc trong bữa ăn.
* Liều cho trẻ em: tùy theo trọng lượng cơ thể
Trọng lượng cơ thể (kg) số ml Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3
5 7 ml 7 ml 7 ml
> 5 – 7,5 10 ml 10 ml 10 ml
> 7,5 – 10 14 ml 14 ml 14 ml
> 10 – 15 20 ml 20 ml 20 ml
Tác dụng phụ Artemether-Plus
– Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, tim đập nhanh, đau cơ, đau khớp xương. – Phản ứng trên đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, cảm giác chán ăn. – Phản ứng dị ứng: ngứa da, đỏ da,… Ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sỹ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý & Thận trọng Artemether-Plus
Chống chỉ định
– Mẫn cảm với một trong các thành phần của ARTEMETHER– PLUS. – Bệnh nhân sốt rét nặng. – Bệnh nhân có tiền sử về bệnh tim mạch như loạn nhịp tim hoặc bệnh tim nặng. – Bệnh nhân bị rối loạn chất điện giải (trường hợp thiểu Kalium và Magnesium);. – Bệnh nhân đang dùng thuốc được chuyển hóa bởi enzym cytochrom CYP2D6 (ví dụ Flecainide, Metoprolol, Imipramine, Amitriptyline, Clomipramine). – Bệnh nhân đang dùng thuốc có tác dụng kéo dài khoảng cách thời gian QTc như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III, thuốc làm dịu thần kinh, thuốc chống suy nhược, một số kháng sinh (như macrolid, fluroquinolone, imidazole), các thuốc kháng nấm thuộc nhóm triazol, các kháng histamin không gây buồn ngủ (như Terfenadine, Astemizole), cisapride.
Tương tác thuốc
– Tránh dùng phối hợp với các chất có tác dụng antioxidant như Vitamin E, Vitamin C, Glutathion,… vì sẽ làm giảm tác dụng chống sốt rét của thuốc. – Artemether làm tăng hoạt tính các thuốc trị sốt rét khác. – Nước quả bưởi có thể làm chậm sự chuyển hóa của vài thuốc sốt rét. Do đó không nên uống nước quả bưởi trong khi điều trị bằng thuốc sốt rét. Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những thuốc đang sử dụng.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
