Asigastrogit

Số đăng ký / SKUV335-H12-06
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược & thiết bị vật tư Y tế Thanh Hóa
Dạng bào chếThuốc bột uống
Quy cáchHộp 30 gói x 3,2g

\- Giảm các triệu chứng tiêu chảy. - Cải thiện độ đặc của phân và giảm co thắt trong viêm đường tiêu hóa cấp tính, chứng tiêu chảy do "lạ nước", bệnh lỵ do trực khuẩn và ngộ độc thức ăn do vi khuẩn. - Ðiều trị các triệu chứng tiêu chảy đặc hiệu và không đặc hiệu. - Ðiều trị: Viêm đại tràng cấp & mãn tính kèm tiêu chảy, chướng bụng, Viêm loét đại tràng.

Hình ảnh Asigastrogit

Thành phần Asigastrogit

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Magnesium Carbonatenull

Công dụng Asigastrogit

- Giảm các triệu chứng tiêu chảy. - Cải thiện độ đặc của phân và giảm co thắt trong viêm đường tiêu hóa cấp tính, chứng tiêu chảy do "lạ nước", bệnh lỵ do trực khuẩn và ngộ độc thức ăn do vi khuẩn. - Ðiều trị các triệu chứng tiêu chảy đặc hiệu và không đặc hiệu. - Ðiều trị: Viêm đại tràng cấp & mãn tính kèm tiêu chảy, chướng bụng, Viêm loét đại tràng.

Thông tin chi tiết về Asigastrogit - Làm giảm các triệu chứng của bệnh tiêu chảy

Cách dùng Asigastrogit

- Người lớn 2 - 3 gói/ngày. - Trẻ em > 10 kg thể trọng: 2 gói/ngày, < 10 kg thể trọng 1 gói/ngày.

Tác dụng phụ Asigastrogit

Attapulgite nói chung được dung nạp tốt trong liều điều trị. Các tác dụng ngoại ý có thể gặp là nôn ói, táo bón, chướng bụng.

Bảo quản Asigastrogit

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, không quá 30 độ C.

Lưu ý & Thận trọng Asigastrogit

Chống chỉ định

Không nên sử dụng thuốc cho những bệnh nhân có thương tổn hẹp ở đường tiêu hóa.

Tương tác thuốc

Lansoprazol: – Không nên dùng Lansoprazol cùng với các thuốc được chuyển hóa qua cytochrom P450. – Sucralfat làm chậm và giảm hấp thu lansoprazol. – Lansoprazol làm giảm tác dụng của ketoconazol, itraconazol và các thuốc khác có sự hấp thu cần môi trường acid. Tinidazol: – Cimetidin có thể làm giảm thải trừ tinidazol ra khỏi cơ thể. Có thể do cimetidin ức chế chuyển hóa tinidazol ở gan nên làm tăng tác dụng điều trị và độc tính. – Rifampicin có thể làm tăng thải tinidazol. Có thể do tăng chuyển hóa tinidazol ở gan, làm giảm tác dụng điều trị. Clarithromycin: – Làm tăng nồng độ trong máu của digoxin, theophylin và một số thuốc được chuyển hóa qua hệ cytochrom P450 như : warfarin, phenytoin, cyclosporin, cisaprid, … – Tăng tích lũy terfenadin do ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của thuốc này. – Làm tăng hiệu lực của carbamazepin. – Làm giảm nồng độ zidovudin.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.