Aspax 200
\- Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng. - Viêm phế quản cấp và mãn tính. - Các nhiễm khuẩn khác ở đường hô hấp dưới do vi khuẩn nhạy cảm. - Viêm xoang cấp. - Viêm niệu đạo do lậu cầu hay không do lậu cầu. - Nhiễm khuẩn đường tiểu có hay không có biến chứng. - Nhiễm khuẩn da và mô mềm. - Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng.
Thành phần Aspax 200
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Sparfloxacin | 200mg |
Công dụng Aspax 200
- Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng. - Viêm phế quản cấp và mãn tính. - Các nhiễm khuẩn khác ở đường hô hấp dưới do vi khuẩn nhạy cảm. - Viêm xoang cấp. - Viêm niệu đạo do lậu cầu hay không do lậu cầu. - Nhiễm khuẩn đường tiểu có hay không có biến chứng. - Nhiễm khuẩn da và mô mềm. - Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng.
Cách dùng Aspax 200
- Uống 2 viên vào ngày đầu, sau đó 1 viên/ngày. - Thời gian 5-10 ngày. Suy thận nặng (Clcr < 30mL/phút) 400mg ngày đầu, 200mg/ngày ở ngày thứ 2 và 3, sau đó 200mg mỗi 48 giờ.
Tác dụng phụ Aspax 200
- Tiêu hoá: gây rối loạn tiêu hoá như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy. - Xương khớp: gây đau nhức, kém phát triển xương khớp nhất là ở tuổi đang phát triển do thuốc chuyển hoá ở sụn liên hợp, gây tổn thương sụn. - Thần kinh: nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, có trường hợp kích động, động kinh nhất là khi dùng cùng với theophyllin. - Máu: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu đa nhân, giảm tiểu cầu, thiếu máu. - Các tác dụng không mong muốn khác : nhạy cảm với ánh sáng, các phản ứng dị ứng.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc