Aspirin 100

Số đăng ký / SKU893110271300
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ
Dạng bào chếThuốc bột
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên bao tan trong ruột

Sử dụng dự phòng nhồi máu cơ tim thứ phát và đột quỵ trong các trường hợp sau:

Hình ảnh Aspirin 100

Thành phần Aspirin 100

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Aspirin100%

Công dụng Aspirin 100

Sử dụng dự phòng nhồi máu cơ tim thứ phát và đột quỵ trong các trường hợp sau:

·         Có tiền sử bị nhồi máu cơ tim (đau tim)

·         Có tiền sử bị đột quỵ do thiếu máu não cục bộ hoặc đột quỵ do thiếu mãu não thoáng qua (đột quỵ nhẹ).

·         Đau thắt ngực ổn định hoặc không ổn định

·         Đã phẫu thuật tim như thủ thuật tạo hình mạch hay phẫu thuật đặt ống tim

Cách dùng Aspirin 100

-    Dự phòng nhồi máu cơ tim cho người lớn: uống 1 gói mỗi ngày sau bữa ăn, dùng lâu dài.

Cách dùng:

-    Trút thuốc vào ly thêm một ít nước khuấy đều và uống ngay, không nên để thuốc quá 5 phút vì thuốc dạng pellet bao tan ở ruột nên sau thời gian trên lớp bảo vệ có thể bị phá hủy gây kích ứng niêm mạc dạ dày, uống nguyên cả gói thuốc trong dự phòng nhồi máu cơ tim thứ phát và đột quỵ.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

- Triệu chứng: khi dùng quá liều có thể xuất hiện các triệu chứng như chóng mặt, ù tai, quá hưng phấn, buồn nôn và nôn, rối loạn tâm thần và thở gấp. Những trường hợp quá liều nặng có thể dẫn đến giảm các hoạt động của hệ thần kinh, hôn mê, khó thở, trụy mạch.

- Xử trí: điều trị quá liều nặng bằng cách rửa dạ dày, tăng bài xuất nước tiểu với dung dịch kiềm. Trong trường hợp quá liều nặng có thể cần thẩm tách máu.

Tác dụng phụ Aspirin 100

ADR phổ biến nhất liên quan tới hệ tiêu hóa, thần kinh và cầm máu. Tần số ADR phụ thuộc vào liều. Có tới 5% tổng số người được điều trị có ADR. Thường gặp nhất là triệu chứng tiêu hóa (4%) và ở liều cao (trên 3g/ngày) tỷ lệ người có ADR là trên 50% tổng số người được điều trị. Thường gặp ADR>1/100 - Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng đau dạ dày, loét dạ dày ruột. - Hệ thần kinh trung ương: mệt mỏi. - Da: ban, mày đay. - Huyết học: thiếu máu tan máu. - Thần kinh- cơ và xương: yếu cơ. Ít gặp 1/1000 < ADR 1/100 - Hệ thần kinh trung ương: mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt. - Nội tiết và chuyển hóa: thiếu sắt. - Huyết học: chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu. - Gan: độc hại gan. - Thận: suy giảm chức năng thận. - Hô hấp: co thắt phế quản. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý & Thận trọng Aspirin 100

Chống chỉ định

- Do nguy cơ dị ứng chéo, không nên dùng acid acetylsalicylic (aspirin) cho người đã có triệu chứng hen, viêm mũi hoặc mày đay khi dùng aspirin hoặc những thuốc chống viêm không steroid khác trước đây. - Người có tiền sử bệnh hen không được dùng aspirin, do nguy cơ gây hen thông qua tương tác với cân bằng prostaglandin và thromboxan. - Những người không được dùng aspirin còn gồm người có bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng đang hoạt động, suy tim vừa và nặng, suy gan, suy thận, đặc biệt người có tốc độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút và xơ gan. - Không nên sử dụng aspirin trong khi đang điều trị bằng methotrexat 15 mg hoặc hơn mỗi tuần. - Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối. - Người mẫn cảm với aspirin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tương tác thuốc

- Dùng đồng thời với acid acetylsalicylic làm giảm nồng độ của indomethacin, naproxen và fenoprofen. - Tương tác của acid acetylsalicylic với wafarin làm tăng nguy cơ chảy máu, và với methotrexat, thuốc hạ glucose máu sulfonylurea, phenytoin, acid valproic làm tăng nồng độ thuốc này trong huyết thanh và tăng độc tính. - Tương tác khác của acid acetylsalicylic gồm sự đối kháng với natri niệu do spironolacton và sự phong bế vận chuyển tích cực của penicilin từ dịch não tủy vào máu. - Acid acetylsalicylic làm giảm tác dụng các thuốc acid uric niệu như probenecid và sulphinpyrazol.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.