Atropin sulfat 0,25mg

Số đăng ký / SKUVNB-0955-01
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchchai 100 viên nén, hộp 50 vỉ x 30 viên nén (Bán Bệnh viện)

Atropin sulfat 0,25mg, dạng Viên nén, quy cách chai 100 viên nén, hộp 50 vỉ x 30 viên nén (Bán Bệnh viện)

Chưa có hình ảnh

Thành phần Atropin sulfat 0,25mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Atropine sulfate0,25mg

Công dụng Atropin sulfat 0,25mg

- Làm giảm co thắt & tăng động trong các bệnh lý đường tiêu hóa & tiết niệu. - Tăng tiết mồ hôi. - Dùng tiền phẫu: ức chế tiết nước bọt. - Hội chứng xoang cảnh, hội chứng suy nút xoang, chậm nhịp xoang. - Chứng nôn khi đi tàu xe & parkinson. - Ngộ độc pilocarpine, alkyl phosphat.

Cách dùng Atropin sulfat 0,25mg

Dùng tại chỗ (nhỏ mắt): Trẻ em trên 6 tuổi: 1 giọt, 1 – 2 lần mỗi ngày. Người lớn: 1 giọt, 1 – 5 lần/ngày (1 giọt chứa khoảng 0,3mg atropin sulfat). Điều trị toàn thân: Điều trị chống co thắt và tăng tiết đường tiêu hóa: liều tối ưu cho từng người được dựa vào khô mồm vừa phải làm dấu hiệu của liều hiệu quả. Điều trị nhịp tim chậm: 0,5 – 1mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại cách nhau 3 – 5 phút/lần cho tới tổng liều 0,04 mg/kg cân nặng. Nếu không tiêm được tĩnh mạch, có thể cho qua ống nội khí quản. Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ: người lớn: liều đầu tiên 1 – 2mg hoặc hơn, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cách nhau 10 – 30 phút/lần cho tới khi hết tác dụng muscarin hoặc có dấu hiệu nhiễm độc atropin. Trong nhiễm độc phospho vừa đến nặng, thường duy trì atropin ít nhất 2 ngày và tiếp tục chừng nào còn triệu chứng. Khi dùng lâu, phải dùng loại không chứa chất bảo quản. Tiền mê: Người lớn: 0,30 đến 0,60mg: Trẻ em: 3 – 10kg: 0,10 – 0,15mg; 10 – 12kg: 0,15mg; 12 – 15kg: 0,20mg; 15 – 17kg: 0,25mg; 17 – 20kg: 0,30mg; 20 – 30kg: 0,35mg; 30 – 50kg: 0,40 – 0,50mg. Tiêm thuốc vào dưới da 1 giờ trước khi gây mê. Nếu không có đủ thời gian thì có thể tiêm vào tĩnh mạch một liều bằng ¾ liều tiêm dưới da 10 – 15 phút trước khi gây mê.

Tác dụng phụ Atropin sulfat 0,25mg

Thường gặp: Toàn thân: khô miệng, khó nuốt, khó phát âm, khát, sốt, giảm tiết dịch ở phế quản. Mắt: giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt, sợ ánh sáng. Tim – mạch: chậm nhịp tim thoáng qua, sau đó là nhịp tim nhanh, trống ngực và loạn nhịp. Thần kinh trung ương: lú lẫn, hoang tưởng, dễ bị kích thích. Ít gặp: Toàn thần: phản ứng dị ứng, da bị đỏ ửng và khô, nôn. Tiết niệu: đái khó. Tiêu hóa: giảm trương lực và nhu động của ống tiêu hóa, dẫn đến táo bón. Thần kinh trung ương: lảo đảo, choáng váng.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.