ATSOTINE Soft capsule

Số đăng ký / SKUVN-22537-20
Nhà sản xuấtKorea Prime Pharma Co., Ltd
Dạng bào chếViên nang mềm
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên

ATSOTINE Soft capsule, dạng Viên nang mềm, quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên

Hình ảnh ATSOTINE Soft capsule

Thành phần ATSOTINE Soft capsule

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Choline alfoscerate400 mg

Công dụng ATSOTINE Soft capsule

– Hội chứng thoái hóa thần kinh não nguyên phát hoặc thứ phát do suy mạch máu não, tức là rối loạn nhận thức nguyên phát hoặc thứ phát ở người cao tuổi có biểu hiện suy giảm trí nhớ, lú lẫn, mất định hướng, giảm hoạt động và vận động, giảm sút sự tập trung.

– Rối loạn cảm xúc: mất cảm xúc, cáu kỉnh, thờ ơ.

– Trầm cảm ở người cao tuổi.

Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc hướng tâm thần

Mã ATC:NO7AX02

Cholin alfoscarat, với vai trò là chất mang cholin và tiền chất của phosphatidylcholin, có khả năng ngăn ngừa và phục hồi các tổn thương sinh hóa, được cho là các tác nhân bệnh lý gây nên hội chứng rối loạn tâm thần thực thể, cụ thể do sự giảm trương lực cholinergic và sự biến đổi phospholipid thành phần màng tế bào thần kinh.

Cấu trúc hóa học của cholin alfoscerat (có chứa 40,5% cholin hoạt chất) và các tính chất hóa lý liên quan cho phép nó là một nguồn cung cấp quan trọng của hoạt chất này và bên dưới tác động chuyển hóa tại mô não.

Kết quả từ các thí nghiệm dược lý tiền lâm sàng và thử nghiệm lâm sàng cho thấy tác động có lợi của cholin alfoscarat trên chức năng nhận thức và trí nhớ, cũng như tâm lý và hành vi của bệnh nhân đã bị ảnh hưởng bởi các bệnh lý liên quan não bộ.

Dược động học

Dược động học của cholin alfoscarat được xác định bằng việc đưa thuốc có đánh dấu phóng xạ, nhận thấy tương tự nhau ở các loài động vật khác nhau (chuột, chó, khỉ). Thuốc được hấp thu nhanh và hoàn toàn, được hấp thu nhanh vào tế bào và phân bố ở các mô, cơ quan khác nhau, bao gồm tại não, chỉ bị đào thải qua thận (khoảng 10% đo tại thời điểm 96 giờ sau khi uống liêu đã đánh dấu). Sinh khả dụng tại não cao hơn so với 3H-cholin.

Cách dùng ATSOTINE Soft capsule

Tiêm bắp, tiêm mạch chậm: 1-2 ống/ngày x 4 tuần. Ðường uống: 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày x 4 tuần. Có thể kéo dài thời gian dùng theo đáp ứng & theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.