Bạch quả

Số đăng ký / SKUbach-qua
Dạng bào chếDược liệu

Bạch quả là một cây thuốc có nguồn gốc Đông Á (Trung Quốc, Nhật Bản) nay được trồng ở nhiều nơi thuộc Châu Âu, Châu Mỹ. Cây được trồng như là cây cảnh trong công viên hay ven đường.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Bạch quả: Thuốc bổ não từ thiên nhiên

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Công dụng Bạch quả: Thuốc bổ não từ thiên nhiên

Tác dụng của bạch quả theo y học cổ truyền

Trong y học dân gian, Bạch quả được dùng để trị giun, thúc đẻ, điều trị viêm phế quản, viêm mũi mạn tính, cước ở chân tay do lạnh, viêm khớp và phù. Liều dùng cao khô tiêu chuẩn hóa với tỉ lệ dược liệu/cao lá 36 – 67/1: Dùng mỗi ngày 120 – 240mg, chia 2 – 3 lần, 40mg cao tương đương 1,4 – 2,7g lá. Cao lỏng (1:1) 0,5ml sử dụng ngày 3 lần.

Trung dược đại từ điển: Ngọt, đắng, chát, bình, có độc.

Cương mục: Ngọt đắng, bình, chát. Ăn chín đắng nhỏ hơi ngọt, tính ấm, có độc nhỏ.

Tính chất thu sáp, Bạch quả ăn chín thời ôn mà ích khí, ích phổi, tiêu đờm, trừ được hen, dẹp được ho khỏi được chứng tiểu tiện, hết được chứng khí hư, bạch đới.

Trong y học dân gian, Bạch quả được dùng để thúc đẻ, trị giun, viêm mũi mãn tính, viêm phế quản, phát cước ở chân tay do lạnh, viêm khớp và phù. Liều lượng cao khô tiêu chuẩn, tỷ lệ dược liệu/ cao lá  là 36 - 67/1: ngày sử dụng từ 120 đến 240mg /ngày, chia 2 - 3 lần, 40mg tương đương 1,4 - 2,7g lá. Cao lỏng (1: 1), 0,5ml, ngày 3 lần. 

Thuốc bắc: Vị ngọt, đắng, tính bình, chát. 

Theo ẩm thiện chính yếu: Vị đắng ngọt, tính bình, không độc. 

Cương mục: Ngọt đắng, chát, tính bình. Khi ăn có vị đắng nhẹ, hơi ngọt, tính ấm, ít độc. 

Ginkgo biloba có tính thu sáp, ăn vào mùa ôn có tác dụng ích khí, bổ phổi, hóa đờm, giảm hen suyễn, giảm ho, khỏi các triệu chứng tiểu tiện, trị khí hư và bạch đới.

Tác dụng của bạch quả theo y học hiện đại

Y học hiện đại sử dụng một dạng cao chứa 24% heterosid flavonoid và 6% terpenic mang tên ginkogink hay ginkor trong ống 5ml uống hoặc viên nang. Điều trị chứng suy giảm trí nhớ, hay cáu gắt, ngủ gà ở người già do ảnh hưởng đến vi tuần hoàn. 

Chiết xuất Ginkgo biloba chuẩn hóa được sử dụng trong y học hiện đại để điều trị triệu chứng thiểu năng tuần hoàn não từ nhẹ đến trung bình (hội chứng sa sút trí tuệ) thoái hóa tuần hoàn nguyên phát, sa sút trí tuệ do tuần hoàn kết hợp với hai triệu chứng suy giảm trí nhớ, trầm cảm, chóng mặt, ù tai, nhức đầu, rối loạn tập trung.

Bạch quả cũng được sử dụng để tăng khoảng cách đi bộ không đau ở những bệnh nhân bị tắc động mạch ngoại vi, chẳng hạn như chứng tập tễnh cách hồi, bệnh Raynaud, chứng tím tái các đầu chi và hội chứng viêm sau tĩnh mạch. Điều trị các rối loạn tai trong như ù tai và chóng mặt do nguyên nhân mạch máu hoặc thoái hóa.

Điều trị thiểu năng tuần hoàn não và các bệnh về tuần hoàn ngoại vi

Khi các nhà khoa học Châu Âu nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng của Ginkgo biloba, họ cũng phát hiện ra hoạt chất có thể bồi bổ trí não, chống lão hóa, giúp người già phục hồi trí nhớ, điều trị các triệu chứng như lừ đừ, trí nhớ kém hay cáu gắt. Ginkgolide B và sesquiterpenes - hai thành phần chính trong chiết xuất Ginkgo biloba, thúc đẩy tuần hoàn não và hoạt động cùng nhau để cải thiện khả năng chịu đựng của mô đối với tình trạng thiếu oxy, hoạt động như bảo vệ thần kinh, chống oxy hóa, chống gốc tự do, ổn định màng và ức chế yếu tố kích hoạt tiểu cầu.

Các tác dụng dược lý khác bao gồm thư giãn nội mô thông qua ức chế phosphodiesterase, ức chế các thụ thể cholinergic mucolytic, các thụ thể tiết adrenergic, kích thích tái hấp thu choline và ức chế ngưng kết mảng beta amyloid.

Thực nghiệm cho thấy chiết xuất Ginkgo biloba có tác dụng bảo vệ khỏi chứng thiếu máu não ở chuột. Tiêm tĩnh mạch chiết xuất Bạch quả giúp ngăn ngừa sự phát triển của nhồi máu não (khi mảnh cục máu đông của nó được tiêm vào động mạch cảnh gốc). Ngoài ra, nó còn có tác dụng chữa bệnh tốt đối với bệnh nhồi máu não cấp hoặc thiếu máu não do huyết khối.

Động vật được điều trị bằng chiết xuất Bạch quả sống sót lâu hơn so với đối chứng trong điều kiện giảm oxy không khí hít vào, không chỉ do tác dụng tăng tuần hoàn não mà còn do tăng nồng độ glucose và adenosine triphosphate trong máu. Việc tiêm tĩnh mạch chiết xuất bạch quả cũng làm tăng đường kính của tiểu động mạch mèo và giảm việc sử dụng glucose của não. Hiệu quả trong điều trị phù não do nhiễm chất độc thần kinh hoặc chấn thương. Uống hoặc tiêm dưới da chiết xuất Ginkgo biloba có thể ức chế một phần sự gia tăng nước, natri và canxi trong não, đồng thời ức chế sự giảm kali trong não trong nhồi máu não do acid arachidonic natri gây ra. Trong các thí nghiệm điều hòa, Ginkgo biloba liều cao trong 4 - 8 tuần giúp cải thiện trí nhớ và nhận thức ở chuột.

Điều trị tiền đình và thính giác

Chiết xuất Bạch quả làm giảm tổn thương ốc tai ở chuột lang và có tác dụng thuận lợi đối với tính thấm của mao mạch và vi tuần hoàn chung. Cải thiện chức năng tiền đình và thính giác ở động vật bị suy giảm trên thực nghiệm.

Điều trị đối kháng với yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (PAF – platelet activation factor)

Các hợp chất Ginkgolide của chiết xuất Bạch quả, đặc biệt là Ginkgolide B, là chất đối kháng của PAF. Ginkgolide B là một chất ức chế mạnh giảm tiểu cầu do PAF gây ra và co thắt phế quản ở chuột lang.

Điều trị bệnh Alzheimer

Nó ức chế acetylcholinesterase, một loại enzyme phá hủy chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine.

Cách dùng Bạch quả: Thuốc bổ não từ thiên nhiên

Theo các tài liệu cổ, Bạch quả có tính ấm, vị ngọt hơi đắng. Bạch quả có tính thu sáp, ích khí, bổ phổi, hóa đờm, bình suyễn, trị ho, dẹp được ho, khỏi chứng khỏi được chứng hư tiểu tiện, chữa khí hư.

Bạch quả ăn sống giải đờm, trấn kinh, giải độc, diệt vi trùng. Nhưng cũng không nên ăn quá no, vì tích tụ quá nhiều nên thường gây cảm giác khó chịu.

Nhân Bạch quả ngày dùng 10 - 20g, bóc bỏ vỏ, dùng dưới dạng sắc hay nướng chín, tán bột.

Thịt quả có độc không ăn sống được. Phải ép bỏ dầu trước rồi để lâu trên một năm mới dùng. Dùng 3 - 4 quả/ngày. Sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác.

Thiểu năng não

Tập hợp các triệu chứng sa sút trí tuệ. Mất tế bào thần kinh và suy giảm dẫn truyền thần kinh xảy ra trong bệnh sa sút trí tuệ thoái hóa, một trạng thái suy giảm trí tuệ liên quan đến việc cung cấp oxy và glucose bị suy giảm.

Về mặt lâm sàng, Ginkgo biloba có tác dụng điều trị suy não, bao gồm suy giảm khả năng tập trung và trí nhớ, lú lẫn, năng lượng thấp, mệt mỏi, giảm hoạt động thể chất, trầm cảm, lo âu, chóng mặt, ù tai và nhức đầu. Ginkgo có nhiều cơ chế hoạt động khác nhau như điều hòa mạch máu, tăng lưu lượng máu, ảnh hưởng đến quá trình lưu biến máu, giảm độ nhớt của máu, tăng khả năng chịu đựng tình trạng thiếu oxy của mô, cải thiện rối loạn dẫn truyền thần kinh và ngăn ngừa tổn thương màng do gốc tự do.

Ở người, Ginkgo biloba làm tăng lưu lượng máu não toàn cầu, cục bộ và vi tuần hoàn, ngăn ngừa tình trạng thiếu oxy khí hít vào, cải thiện lưu lượng máu, ức chế kết tập tiểu cầu, cải thiện chuyển hóa mô và giảm tính thấm của mao mạch. Sau 6 tuần điều trị, liều 120mg chiết xuất Bạch quả chuẩn hóa có tác dụng tương tự như liều 4,5mg dihydroergotoxin sau 6 tuần điều trị.

Bệnh tắc động mạch ngoại vi

Cao Bạch quả có tác dụng điều trị bệnh tập tễnh cách hồi (120 - 160 mg/ngày trong 24 tuần), tăng quãng đường đi bộ và giảm đau (200 mg/ngày trong 8 tuần) do tắc động mạch ngoại vi. Hiệu quả trong điều trị tắc động mạch ngoại vi..

Ù tai và chóng mặt

Chiết xuất Bạch quả được sử dụng để điều trị các bệnh về tai trong như điếc, chóng mặt và ù tai (120 - 160mg/ngày trong 4 - 12 tuần). Hiệu quả điều trị tốt các chứng chóng mặt mới mắc và không rõ rệt với chứng ù tai và điếc.

Dạng thuốc dùng

Cao tiêu chuẩn hóa (cao khô từ lá khô Bạch quả, chiết xuất bằng aceton và nước với tỷ lệ dược liệu/cao là 35 - 67/1), chứa flavone glycoside 22-27% và terpene lactone 5-7%, trong đó các ginkgolid A, B, C chiếm khoảng 2,8-3,4% và 2,6-3,2% là bilobalide.

Dạng thuốc dùng

Cao tiêu chuẩn hoá (cao khô từ lá khô Bạch quả, chiết xuất bằng aceton và nước với tỷ lệ dược liệu/cao là 35 - 67/1), chứa 22 - 27% flavon glycosid và 5 - 7% terpen lacton, trong đó khoảng 2,8 - 3,4% là các ginkgolid A, B, C và 2,6 - 3,2% là bilobalid.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Vũ Kiều Ngân
Dược sĩ Đại học Nguyễn Vũ Kiều NgânGiảng viên TTĐT Long Châu

Tốt nghiệp Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có nhiều năm trong lĩnh vực dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.