Bakidol 160
Điều trị làm giảm các triệu chứng sốt, đau nhức như: nhức đầu, đau răng, đau nhức do cảm cúm, đau họng, đau sau khi tiêm ngừa hay nhổ răng, đau do hành kinh, đau do vận động.
Thành phần Bakidol 160
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Paracetamol | 160 mg |
Công dụng Bakidol 160
Điều trị làm giảm các triệu chứng sốt, đau nhức như: nhức đầu, đau răng, đau nhức do cảm cúm, đau họng, đau sau khi tiêm ngừa hay nhổ răng, đau do hành kinh, đau do vận động.
Cách dùng Bakidol 160
– Trẻ em 2-4 tuổi: uống 1/2 ống/lần; uống 3/4 lần/ngày
– Trẻ em 4-11 tuổi: uống 1 ống/lần; uống 3/4 lần/ngày
– Trẻ em trên 11 tuổi: uống 2 ống/lần; uống 3/4 lần/ngày
Tác dụng phụ Bakidol 160
Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trungtính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu. Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu);, thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày. Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.
Lưu ý & Thận trọng Bakidol 160
Chống chỉ định
Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, hoặc gan. Người bệnh quá mẫn với paracetamol. Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc




