Bansinica
Bansinica, dạng Viên nén, quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thành phần Bansinica
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Cisapride | 5mg |
Công dụng Bansinica
Người lớn: Điều trị triệu chứng ợ nóng về đêm hoặc viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản: 10mg, 4 lần/ngày, uống 15 phút trước khi ăn và trước khi ngủ; có thể tăng liều tới 20mg, 4 lần/ngày, nếu cần. Điều trị duy trì viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản: 10 – 20mg, hai lần/ngày, tùy thuộc vào mức độ viêm nặng hay nhẹ lúc đầu. Loạn tiêu hóa chức năng hoặc táo bón mạn tính: 5 – 10 mg, 3 lần/ngày. Liệt nhẹ dạ dày triệu chứng: 10mg, 3 – 4 lần/ngày. Trẻ em: (<18 tuổi) độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định: 0,15 – 0,3mg/kg, 3 – 4 lần; tối đa 10mg/liều. Chú ý: với người bệnh suy gan nặng, giảm liều hàng ngày bằng 50% liều thông thường. Với người bệnh suy thận, không cần điều chỉnh liều, tuy nhiên, theo một số tác giả nên giảm liều 50% vì thuốc có thể tích lũy ở thận. Sau thẩm tách máu, không cần phải tăng liều cisaprid.
Cách dùng Bansinica
Người lớn: Điều trị triệu chứng ợ nóng về đêm hoặc viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản: 10mg, 4 lần/ngày, uống 15 phút trước khi ăn và trước khi ngủ; có thể tăng liều tới 20mg, 4 lần/ngày, nếu cần. Điều trị duy trì viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản: 10 – 20mg, hai lần/ngày, tùy thuộc vào mức độ viêm nặng hay nhẹ lúc đầu. Loạn tiêu hóa chức năng hoặc táo bón mạn tính: 5 – 10 mg, 3 lần/ngày. Liệt nhẹ dạ dày triệu chứng: 10mg, 3 – 4 lần/ngày. Trẻ em: (<18 tuổi) độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định: 0,15 – 0,3mg/kg, 3 – 4 lần; tối đa 10mg/liều. Chú ý: với người bệnh suy gan nặng, giảm liều hàng ngày bằng 50% liều thông thường. Với người bệnh suy thận, không cần điều chỉnh liều, tuy nhiên, theo một số tác giả nên giảm liều 50% vì thuốc có thể tích lũy ở thận. Sau thẩm tách máu, không cần phải tăng liều cisaprid.
Tác dụng phụ Bansinica
Các tác dụng phụ xuất hiện đôi khi phụ thuộc vào liều dùng, đôi khi không phụ thuộc. Thường gặp nhất là ỉa chảy và đau bụng (khoảng 10%). Những phản ứng này thường xảy ra do tác dụng dược lý của cisaprid và dần sẽ hết. Thường gặp: Tiêu hóa: ỉa chảy, đau bụng, đầy hơi. Ít gặp: Toàn thân: đau đầu thoáng qua, chóng mặt. Tiêu hóa: Buồn nôn. Hiếm gặp: Toàn thân: phản ứng quá mẫn, đỏ bừng da, ngứa, thở ngắn, sưng mặt. Hệ thần kinh trung ương: triệu chứng ngoài bó tháp, cơn động kinh. Nội tiết: bệnh to vú ở đàn ông, tiết nhiều sữa. Gan: tăng enzym gan. Tiết niệu: tiểu tiện nhiều lần. Chú ý: một số ít trường hợp có khoảng cách Q – T kéo dài và/hoặc có xoắn đỉnh đã thấy ở những người đã bị bệnh tim hoặc có nguy cơ loạn nhịp.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc