Bermoric

Số đăng ký / SKU893100701424
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược Hà Tĩnh
Dạng bào chếViên nang
Quy cáchHộp 25 vỉ x 4 viên nang

Hội chứng lỵ: triệu chứng bụng đau quặn ở phần trực tràng, mót rặn, đi ngoài phân có nhầy và máu.

Hình ảnh Bermoric

Thành phần Bermoric

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Berberinenull
Loperamidenull
Mộc hươngnull

Công dụng Bermoric

Hội chứng lỵ: triệu chứng bụng đau quặn ở phần trực tràng, mót rặn, đi ngoài phân có nhầy và máu.

Lỵ trực khuẩn: Khởi phát với các triệu chứng tiêu hóa ( đau bụng, đi ngoài phân lỏng); kèm theo hội chứng nhiễm trùng( sốt cao, nhức mỏi cơ, buồn nôn,..). Sau vài ngày sẽ diễn tiến thành hội chứng lỵ.

Tiêu chảy.

Viêm ruột.

Viêm ống mật.

Bụng đầy chướng, ăn uống khó tiêu.

Công dụng của mỗi thành phần như sau:

Berberin Clorid: là dạng muối của alcaloid Berberin được phân lập chủ yếu từ cây vàng đằng và có hoạt tính kháng khuẩn tốt. Berberin tác động lên nhiều vi khuẩn và ký sinh trùng gây bệnh, đặc biệt là các chủng xâm nhập vào đường ruột gây tiêu chảy. Hoạt chất Berberin được sử dụng phổ biến để trị các nhiễm trùng tiêu hóa, lỵ và ỉa chảy mà không gây ảnh hưởng đến hệ lợi khuẩn đường ruột ở người.

Mộc hương: Rễ của cây mộc hương, là vị thuốc cổ truyền có công năng hành khí giải uất. Mộc hương giúp giảm đau trong các trường hợp đau do khí trong cơ thể kém lưu thông như đau dạ dày, đau đại tràng co thắt, đau bụng. Bên cạnh đó, mộc hương có tác dụng kiện tỳ cầm tiêu chảy, cải thiện chức năng đường tiêu hóa, trị các chứng đầy chướng bụng và ăn uống không tiêu.

Thông tin chi tiết về Bermoric

Cách dùng Bermoric

Người lớn: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 viên.

Trẻ em:

5-7 tuổi: Uống 1 lần/ngày x 1 viên.

8-15 tuổi: Uống 2 lần/ngày x 1 viên.

Từ 15 tuổi trở lên: Sử dụng liều như của người lớn

Cách dùng

Uống thuốc với nước đun sôi để nguội vào thời điểm gần bữa ăn ( trước hoặc sau khi ăn).

Tác dụng phụ Bermoric

Táo bón.

Lưu ý & Thận trọng Bermoric

Chống chỉ định

Quá mẫn. Phụ nữ có thai.

Tương tác thuốc

Aripiprazole tác dụng chủ yếu trên thần kinh trung ương, cho nên thận trọng khi phối hợp Aripiprazole với rượu và các thuốc tác động lên thần kinh trung ương. Do có tác dụng đối kháng ở thụ thể alpha1-adrenergic, nên aripiprazole có khả năng làm tăng tác dụng của một số thuốc chống tăng huyết áp. Ảnh hưởng của các thuốc khác đối với Aripiprazole: Aripiprazole không phải là cơ chất của các enzym CYP1A1, CYP1A2, CYP2A6, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19 hoặc CYP2E1. Aripiprazole cũng không bị trực tiếp liên hợp glucuronic. Điều này cho thấy không thể có tương tác giữa aripiprazole với các chất ức chế hoặc các chất cảm ứng các enzym trên, hoặc không có tương tác với các yếu tố khác như hút thuốc lá. Cả CYP3A4 và CYP2D6 đều chịu trách nhiệm về chuyển hoá của aripiprazole. Những chất cảm ứng CYP3A4 (như carbamazepine); có thể làm tăng thanh lọc aripiprazole và làm giảm hàm lượng của thuốc này trong máu. Thuốc ức chế CYP3A4 (như ketoconazole) hoặc ức chế CYP2D6 (như quinidine, fluoxetin hoặc paroxetine) có thể ức chế sự đào thải của aripiprazole và gây tăng nồng độ aripiprazole trong máu. Ketoconazole: Phối hợp ketoconazole (mỗi ngày 200mg, dùng trong 14 ngày) với liều đơn 15mg aripiprazole làm tăng AUC của aripiprazole lên 63% và AUC của chất chuyển hoá có hoạt tính lên 77%. Chưa nghiên cứu về tác dụng của liều ketoconazole cao hơn (400mg mỗi ngày). Khi có phối hợp như trên, cần giảm nửa liều thường dùng của aripiprazole. Các chất ức chế mạnh CYP3A4 (như itraconazole) cũng có tác dụng như trên, do đó cần giảm liều aripiprazole khi dùng chung. Chưa có nghiên cứu các chất ức chế yếu CYP3A4 (như erythromycin, nước bưởi). Khi ngưng dùng thuốc ức chế CYP3A4 trong phối hợp, có thể tăng lại liều aripiprazole tới liều thường dùng. Quinidine: Phối hợp liều đơn 10mg aripiprazole với quinidine (mỗi ngày 166mg, dùng trong 13 ngày). Quinidine là chất ức chế mạnh CYP2D6, sẽ làm tăng AUC của aripiprazole lên 112%, nhưng làm giảm 35% AUC của chất chuyển hoá có hoạt tính (dehydro-aripiprazole). Cần giảm nửa liều thường dùng của aripiprazole khi phối hợp. Các chất ức chế khác của CYP2D6, như fluoxetin, paroxetin có thể cũng có ảnh hưởng như trên và do dó cũng nên giảm liều aripiprazole. Khi ngưng dùng chất ức chế CYP2D6 trong phối hợp thuốc, có thể tăng lại liều aripiprazole. Carbamazepine: Phối hợp carbamazepine (200mg, hai lần mỗi ngày) là chất cảm ứng mạnh CYP3A4 với aripi

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.