Berodual

Số đăng ký / SKUVN-17269-13
Nhà sản xuấtBoehringer Ingelheim International GmbH
Dạng bào chếThuốc xịt định liều
Quy cáchHộp 1 Lọ 10ml

Rối loạn đường hô hấp mãn tính do co thắt phế quản có phục hồi như hen phế quản và đặc biệt viêm phế quản mãn tính có hay không có kèm theo khí phế thũng.

Hình ảnh Berodual

Thành phần Berodual

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Fenoterol10ml
Ipratropiumnull

Công dụng Berodual

Rối loạn đường hô hấp mãn tính do co thắt phế quản có phục hồi như hen phế quản và đặc biệt viêm phế quản mãn tính có hay không có kèm theo khí phế thũng.

Thông tin chi tiết về Berodual 10ml dung dịch khí dung qua bình xịt định liều

Cách dùng Berodual

* Bơm xịt định liều (MDI) :

- Phòng ngừa và trị liệu ngắt quãng dài hạn : 1 đến 2 liều xịt, nhiều lần trong ngày. Trung bình 1 đến 2 liều, ngày 3 lần.

- Đối với cơn khó thở sắp xảy ra : 2 liều xịt, nếu cần, sau 5 phút thêm 2 liều. Sau đó ít nhất 2 giờ mới dùng lại.

- Trẻ em : bơm xịt định liều chỉ nên sử dụng theo toa và được người lớn giám sát.

*Dung dịch xông khí dung :

Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi :

+ Điều trị cắt cơn :

- Khởi đầu : 20-30 giọt (1-1,5 ml dung dịch Berodual).

- Trường hợp nặng : tăng liều đến 50 giọt (2,5 ml dung dịch Berodual).

- Trường hợp đặc biệt nặng : tăng liều đến 80 giọt (4,0 ml dung dịch Berodual).

+Điều trị ngắt quãng và dài hạn : nếu cần lặp lại liều điều trị : 1 đến 2 ml (20 đến 40 giọt) cho 1 lần, có thể đến 4 lần trong ngày.

Trẻ em từ 6 đến 14 tuổi :

+ Điều trị cắt cơn :

- Khởi đầu : 10-20 giọt (0,5-1 ml dung dịch Berodual).

- Trường hợp nặng : tăng liều đến 40 giọt (2,0 ml dung dịch Berodual).

- Trường hợp đặc biệt nặng : tăng liều đến 60 giọt (3,0 ml dung dịch Berodual).

+Điều trị ngắt quãng và dài hạn : nếu cần lặp lại liều điều trị : 0,5 đến 1 ml (10 đến 20 giọt) cho 1 lần, có thể đến 4 lần trong ngày.

Trẻ em dưới 6 tuổi (cân nặng dưới 22 kg) : Cần có sự giám sát của nhân viên y tế : mỗi lần dùng từ 25 mcg ipratropium bromide và 50 mcg fenoterol hydrobromide cho 1 kg thể trọng (0,1 ml = 2 giọt) đến 0,5 ml (10 giọt), có thể đến 3 lần trong ngày. Nên bắt đầu bằng liều thấp nhất.

Liều dùng được pha loãng với dung dịch sinh lý cho vừa đủ 3-4 ml và xông khí dung 6-7 phút cho đến khi hết. Không được pha loãng bằng nước cất. Dung dịch cần được pha loãng ngay trước mỗi lần dùng. Thuốc pha loãng còn dư sau khi xông khí dung phải bỏ không được dùng lại. Nếu sử dụng chung với oxy, tốt nhất là với lưu lượng 6-8 lít/phút. Muốn dùng lại phải sau ít nhất 4 giờ.

Quá liều

Triệu chứng:

Mẩn đỏ, run tay, buồn nôn, tim đập nhanh, đánh trống ngực, choáng váng, nhức đầu, tăng huyết áp tâm thu, hạ huyết áp tâm trương, cảm giác nặng ngực, kích ứng và ngoại tâm thu có thể xảy ra do quá liều.

Điều trị:

Sử dụng thuốc giảm đau, an thần, cần theo dõi cẩn thận trong những trường hợp nặng. Giải độc đặc hiệu bằng thuốc chẹn b, nhất là b1 chọn lọc; tuy nhiên nên lưu ý khả năng gia tăng tắc nghẽn phế quản và cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân bị hen phế quản.

Tác dụng phụ Berodual

Run cơ xương nhẹ, bồn chồn, lo lắng, đánh trống ngực, tăng nhịp tim, hoa mắt hay nhức đầu. Khô miệng, kích ứng họng hay phản ứng dị ứng, ho. Bí tiểu.

Lưu ý & Thận trọng Berodual

Chống chỉ định

Bệnh cơ tim tắc nghẽn phì đại, loạn nhịp nhanh. Quá mẫn với các chất giống atropin.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.