Bimoxine

Số đăng ký / SKU893110213424
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar
Quy cáchHộp 25 gói x 3,8g thuốc bột uống

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng, niệu – sinh dục, da và mô mềm. 

Chưa có hình ảnh

Thành phần Bimoxine

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Cloxacillin125mg

Công dụng Bimoxine

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng, niệu – sinh dục, da và mô mềm. 

– Viêm nội tâm mạc và viêm màng não do vi khuẩn, nhiễm khuẩn xương tủy, áp– xe não và nhiễm khuẩn huyết. 

Dược lực học

Thuốc là sự phối hợp giữa Amoxicillin (Aminopenicillin); – dẫn chất bán tổng hợp của Penicillin và Cloxacillin (Isoxazolyl penicillin) – một Penicillin bán tổng hợp đề kháng Penicillinase. Cả hai kháng sinh này đều được tạo ra do sự acetyl hóa Acid 6 – aminopenicilanic (6– APA), có tác động diệt khuẩn do khả năng ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. 

Sự phối hợp giữa hai kháng sinh này nhằm mở rộng phổ kháng khuẩn của BIMOXINE.

Dược động học

Amoxicillin: 

Amoxicilin bền vững trong môi trường acid dịch vị, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể với các nồng độ khác nhau, ít qua dịch não tủy trừ khi màng não bị viêm. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 1– 2 giờ. Thời gian bán thải từ 1– 1,5 giờ và có thể kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. 

Khoảng 60% liều uống được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa trong vòng 6 – 8 giờ. 

Cloxacillin: 

Hấp thu không hoàn toàn qua đường tiêu hóa, sự hấp thu bị cản trở bởi thức ăn trong dạ dày. Nồng độ điều trị có thể đạt được trong dịch màng phổi, hoạt dịch và trong xương, ít qua dịch não tủy trừ khi màng não bị viêm. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 1– 2 giờ. Thời gian bán thải từ 0,5– 1 giờ và kéo dài ở trẻ sơ sinh. 

Khoảng 35% liều uống được bài tiết qua nước tiểu và tới 10% trong mật. 

Thông tin chi tiết về Bimoxine Mekophar

Cách dùng Bimoxine

* Ngày uống 3 lần, xa bữa ăn (1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau ăn).  

– Người lớn: 2 gói/lần. 

 – Trẻ em 5– 15 tuổi: 1/2 – 1 gói/lần.

 – Trẻ em dưới 5 tuổi: 1/3 – 1/2 gói/lần.

Tác dụng phụ Bimoxine

– Thường gặp: Ngoại ban. – Ít gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mề đay, đa hồng cầu, hội chứng Stevens– Johnson có thể xảy ra. – Hiếm gặp: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái Eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, viêm kết tràng màng giả, viêm gan, vàng da ứ mật. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý & Thận trọng Bimoxine

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với kháng sinh nhóm Penicillin, Cephalosporine. – Suy thận nặng.

Tương tác thuốc

– Probenecid làm giảm sự bài tiết của Amoxicillin ở ống thận. – Cloxacillin làm giảm tác dụng của các thuốc tránh thai đường uống. – Allopurinol: tăng đáng kể nổi mẫn da khi dùng chung với Amoxicillin. – Chloramphenicol, Tetracycline có thể làm giảm tác dụng kháng khuẩn của Amoxicillin và Cloxacillin.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.