Binexmetone Tablet

Số đăng ký / SKUVN-14185-11
Nhà sản xuấtBinex Co., Ltd
Dạng bào chếViên nén bao phim-500mg
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên

Viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp & các tình trạng cần dùng thuốc kháng viêm.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Binexmetone Tablet

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Nabumetonenull

Công dụng Binexmetone Tablet

Viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp & các tình trạng cần dùng thuốc kháng viêm.

Thông tin chi tiết về Binexmetone Tablet

Cách dùng Binexmetone Tablet

- Người lớn: 500 mg x 2 lần/ngày uống trước khi đi ngủ. Trường hợp nặng & kéo dài: dùng thêm 500 mg - 1000 mg vào buổi sáng, liều tối đa 1,5 g - 2 g/ngày.

 - Người già: không quá 1 g/ngày.

Tác dụng phụ Binexmetone Tablet

Tác dụng phụ liên quan đến liều, cần dùng liều thấp nhất có tác dụng.

Dạ dày - ruột: Loét, chảy máu (thường gặp ở người lớn tuổi), buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, tiêu phân đen, nôn ra máu.

Dị ứng: Suyễn, khó thở, co thắt phế quản, ngứa, mề đay.

Tim mạch và mạch não: Phù, cao huyết áp, suy tim. Dùng liều cao và kéo dài có nguy cơ dẫn đến huyết khối động mạch.

Thận: Viêm thận kẽ, hội chứng viêm thận và suy thận.

Hệ sinh dục: Hiếm gặp: rong kinh. - an: Chức năng gan bất thường, viêm gan vàng da.

Giác quan và thần kinh: Viêm thần kinh mắt, nhức đầu, dị cảm, viêm màng não không do nguyên nhân nhiễm khuẩn với các triệu chứng: cổ cứng, buồn nôn, nôn, nhức đầu, sốt, mất định hướng, trầm cảm, lẫn loạn, ảo giác, chóng mặt, mất ngủ.

Huyết học: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, thiếu máu huyết tán.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý & Thận trọng Binexmetone Tablet

Chống chỉ định

Mẫn cảm với Nabumeton hay bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân nhạy cảm với Aspirin và các thuốc kháng viêm không steroide khác: bệnh nhân có dấu hiệu hen, polyp mũi, phù mạch hay nổi mề đay sau khi dùng Aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác. Bệnh nhân loét dạ dày- tá tràng tiến triển. Bệnh nhân suy gan, suy tim nang. Bệnh nhân suy thận nặng không được thẩm tách máu. Trẻ em dưới 15 tuổi. Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc

Tránh dùng lúc 2 hoặc nhiều thuốc chống viêm không steroid (bao gồm aspirin); vì có thể làm tăng nguy cơ hiệu ứng không mongmuốn. Thuốc hạ huyết áp: Nabumeton làm giầm hiệu quả thuốc trị cao huyết áp. Thuốc lợi tiểu: Nabumeton tăng nguy cơ gây độc trên thận của các thuốc kháng viêm không steroid - Glycosid tim: thuốc có thể làm nặng hơn tình trạng suy tim,giảm tốc độ lọc cầu thận và tăng nồng độ glycosid huyết tương. Không dùng Nabumeton cho bệnh nhân có tiền sử hen, phát ban hoặc dị ứng. Nabumeton làm giảm sự thải trừ lithi và methotrexat. Nabumeton làm tăng tính độc của cyclosporin với thận. Chưa có nghiên cứu đầy đủ về dùng Nabumetoncho trẻ em. Sử dụng đồng thời nabumeton với thuốc kháng acid có chứa nhôm không có ảnh hưởng đáng kể nào lên sinh khả dụng của 6MNA. Khi dùng chung với thức ăn hay với sửa thuốc được hấp thu nhanh hơn, tuy nhiên tổng lượng 6MNA trong huyết tương không thay đổi. Nabumeton không gây quen thuốc. Ngừng dùng Nabumeton ít nhất 2 ngày trước khi phẫu thuật chọn lọc.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.