Bivalirudin

Số đăng ký / SKUbivalirudin
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Bivalirudin **Loại thuốc** Thuốc chống huyết khối, thuốc ức chế trực tiếp thrombin. **Dạng thuốc và hàm lượng** Bột cô đặc để pha dung dịch tiêm hoặc truyền: 250mg.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Bivalirudin - Thuốc chống đông máu

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Bivalirudin - Thuốc chống đông máu

Bivalirudin nên được sử dụng bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bệnh mạch vành cấp tính hoặc trong các thủ thuật can thiệp mạch vành.

Người lớn

Bệnh nhân đang điều trị PCI, bao gồm cả PCI nguyên phát:

Liều khuyến cáo của bivalirudin cho bệnh nhân đang điều trị PCI là tiêm tĩnh mạch liều nạp 0,75 mg/kg thể trọng, ngay sau đó truyền tĩnh mạch với tốc độ 1,75 mg/kg thể trọng/giờ trong ít nhất thời gian của thủ thuật. Có thể tiếp tục truyền 1,75 mg/kg thể trọng/giờ trong tối đa 4 giờ sau PCI và ở bệnh nhân STEMI nên được tiếp tục đến 4 giờ sau PCI. Có thể tiếp tục truyền với liều thấp hơn, 0,25 mg/kg/giờ, trong 4 - 12 giờ nữa khi cần thiết về mặt lâm sàng.

Bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định/nhồi máu cơ tim không có đoạn ST chênh lên (UA/NSTEMI):

  • Liều khởi đầu được khuyến cáo của bivalirudin cho bệnh nhân có hội chứng mạch vành cấp (ACS) là tiêm tĩnh mạch 0,1 mg/kg, sau đó truyền 0,25 mg/kg/giờ. Những bệnh nhân được quyết định điều trị bằng thuốc có thể tiếp tục truyền 0,25 mg/kg/giờ trong tối đa 72 giờ. Nếu những bệnh nhân này được tiến hành PCI, nên tiêm thêm 0,5 mg/kg bivalirudin trước khi làm thủ thuật và tăng liều bivalirudin truyền lên 1,75 mg/kg/giờ trong suốt thời gian của thủ thuật.
  • Sau PCI, cần giảm liều truyền còn 0,25 mg/kg/giờ và có thể được tiếp tục trong 4 đến 12 giờ nếu cần thiết trên lâm sàng.
  • Đối với những bệnh nhân tiến hành phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG) không bơm (không dùng tuần hoàn ngoài cơ thể), nên tiếp tục truyền tĩnh mạch bivalirudin cho đến thời điểm phẫu thuật. Ngay trước khi phẫu thuật, nên dùng liều 0,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch (bolus) sau đó truyền tĩnh mạch 1,75 mg/kg/giờ trong suốt thời gian phẫu thuật.
  • Đối với những bệnh nhân tiến hành phẫu thuật CABG có bơm (có dùng tuần hoàn ngoài cơ thể), nên tiếp tục truyền tĩnh mạch bivalirudin cho đến 1 giờ trước khi phẫu thuật, sau đó nên ngừng truyền và điều trị bệnh nhân bằng heparin không phân đoạn (UFH).

Sử dụng đồng thời với liệu pháp chống đông máu khác:

  • Ở những bệnh nhân STEMI trải qua PCI nguyên phát, liệu pháp bổ trợ tiêu chuẩn trước khi nhập viện nên bao gồm clopidogrel và có thể bao gồm việc sử dụng sớm UFH.
  • Bệnh nhân có thể được bắt đầu dùng bivalirudin 30 phút sau khi ngừng tiêm tĩnh mạch heparin không phân đoạn, hoặc 8 giờ sau khi ngừng sử dụng heparin trọng lượng phân tử thấp tiêm dưới da.
  • Bivalirudin có thể được sử dụng cùng với chất ức chế GP IIb/IIIa.

Trẻ em

Hiện tại không có chỉ định cho việc sử dụng bivalirudin ở trẻ em dưới 18 tuổi.

Đối tượng khác

Bệnh nhân suy thận:

  • Ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình không nên điều chỉnh liều bivalirudin cho hội chứng mạch vành cấp (0,1 mg/kg bolus/0,25 mg/kg/giờ truyền).
  • Bệnh nhân suy thận trung bình (GFR 30 - 59 ml/phút) đang được tiến hành PCI (cho dù đang được dùng bivalirudin để điều trị hội chứng mạch vành cấp hay không) nên được truyền với tốc độ truyền thấp hơn: 1,4 mg/kg/giờ. Liều bolus không thay đổi.

Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

Người cao tuổi: Cần tăng cường nhận thức do nguy cơ chảy máu cao ở người cao tuổi vì chức năng thận suy giảm. Điều chỉnh liều cho nhóm tuổi này nên dựa trên chức năng thận.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Thị Thảo Nguyên
Dược sĩ Đại học Nguyễn Thị Thảo NguyênGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Nam Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.