Biviflox

Số đăng ký / SKUVD-19017-13
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược phẩm TW1 Pharbaco
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 1 lọ 250ml

Biviflox, dạng Viên nén bao phim, quy cách Hộp 1 lọ 250ml

Hình ảnh Biviflox

Thành phần Biviflox

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Sparfloxacin200mg

Công dụng Biviflox

- Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng. - Viêm phế quản cấp và mãn tính. - Các nhiễm khuẩn khác ở đường hô hấp dưới do vi khuẩn nhạy cảm. - Viêm xoang cấp. - Viêm niệu đạo do lậu cầu hay không do lậu cầu. - Nhiễm khuẩn đường tiểu có hay không có biến chứng. - Nhiễm khuẩn da và mô mềm. - Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng.

Thông tin chi tiết về Biviflox

Cách dùng Biviflox

Có thể uống thuốc trước, trong hoặc sau  bữa ăn.

Người lớn:

400 mg x 1 lần/ngày.

Thời gian điều trị:

10 ngày với bệnh nhân viêm xoang cấp tính do vi khuẩn, viêm phổi  mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và vừa;

7 ngày với bệnh nhân nhiễm khuẩn  da và tổ chức dưới da;

5 ngày với bệnh nhân đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế  quản mạn tính.

Bệnh suy thận và suy gan:

Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận/gan nhẹ, vừa và người cao tuổi.

Moxifloxacin chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy thận đang chạy thận nhân tạo hoặc bệnh nhân bị suy gan nặng.

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

Tác dụng phụ Biviflox

Thường gặp Nôn, tiêu chảy. Chóng mặt. Ít gặp Đau bụng, khô miệng, khó tiêu, rối loạn vị giác nhẹ. Đau đầu, co giật, trầm cảm, lú lẫn, run rẩy, mất ngủ, bồn chồn, lo lắng, ngủ gà. Ngứa, ban đỏ. Tăng amylase, lactat dehydrogenase. Đau khớp, đau cơ. Hiếm gặp Khoảng QT kéo dài. Đứt gân Achille và các gân khác. Tiêu chảy do C.difficile. Ảo giác, rối loạn tầm nhìn, suy nhược, có ý nghĩ tự sát.

Lưu ý & Thận trọng Biviflox

Chống chỉ định

Quá mẫn với moxifloxacin, các quinolon khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Trẻ em dưới 18 tuổi do dữ liệu thực nghiệm cho thấy thuốc có thể gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực. Bệnh nhân có khoảng QT kéo dài và đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (quinidin, procainamid) hoặc nhóm III (amiodaron, sotalol).

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.