Bivimidab 10
Chỉ định Tăng HA, Tăng HA nhu mô thận. Chống chỉ định - Tiền sử mẫn cảm với imidapril. - Tiền sử phù mạch do dùng ức chế men chuyển. - Phụ nữ cho con bú và trẻ em. Liều lượng - Cách dùng Chỉnh liều...
Thành phần Bivimidab 10
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Imidapril |
Công dụng Bivimidab 10
Liều dùng ở người lớn từ 5 đến 10mg mỗi ngày uống 1 lần. Liều dùng được điều chỉnh theo tuổi bệnh nhân và mức độ nặng của các triệu chứng. Ở những bệnh nhân có bệnh thận, tăng huyết áp nặng hoặc tăng huyết áp do nhu mô thận, liều điều trị bắt đầu là 2,5mg uống 1 lần mỗi ngày.
Cách dùng Bivimidab 10
Liều dùng ở người lớn từ 5 đến 10mg mỗi ngày uống 1 lần. Liều dùng được điều chỉnh theo tuổi bệnh nhân và mức độ nặng của các triệu chứng. Ở những bệnh nhân có bệnh thận, tăng huyết áp nặng hoặc tăng huyết áp do nhu mô thận, liều điều trị bắt đầu là 2,5mg uống 1 lần mỗi ngày.
Tác dụng phụ Bivimidab 10
Máu: Giảm hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit và tiểu cầu hoặc tăng bạch cầu ái toan có thể xảy ra không thường xuyên. Thận: Thỉnh thoảng có thể có albumin niệu, tăng BUN và creatinin. Tâm thần kinh: Khi dùng thỉnh thoảng có thể xuất hiện đau đầu, hoa mắt, chóng mặt khi đứng. Tim mạch: Thỉnh thoảng xuất hiện đánh trống ngực. Dạ dày-ruột: Ðôi khi buồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày và đau bụng. Gan: Có thể tăng GOT, GPT, Al-P, LDH, bilirubin toàn phần một cách không thường xuyên. Quá mẫn: Có thể hiếm gặp phù do huyết quản ở mặt, lưỡi, thanh môn và thanh quản gây khó thở nhanh chóng. Nếu thấy những dấu hiệu trên, cần ngừng Imidapril hydrochloride và bắt đầu ngay phương pháp điều trị thích hợp khác. Ðôi khi có thể xuất hiện phát ban và ngứa, trong những trường hợp như thế cần giảm liều hoặc ngừng dùng Imidapril hydrochloride. Những phản ứng phụ khác: Ho, khó chịu ở cổ họng, bốc hỏa ở mặt và tăng kali huyết thanh có thể xảy ra một cách không thường xuyên.
Bảo quản Bivimidab 10
Lưu ý Bivimidab 10
Câu hỏi thường gặp Bivimidab 10
Nguồn: thuocbietduoc