Bông ổi
Cây bông ổi còn có tên: Cây Ngũ sắc, cây hoa ngũ sắc, cây cứt lợn, thơm ổi, cây trâm ổi, hoa tứ quý. Dược liệu có công dụng: Cầm máu, lở loét, sát khuẩn, hàn vết thương (Hoa, lá tán bột rắc); Điều trị sốt, quai bị, phong thấp đau xương (Rễ); Ho ra máu, hạ huyết áp (Hoa); Lá chữa viêm da, eczema.
Thành phần Bông ổi: Loại dược liệu với nhiều tác dụng chữa bệnh
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Công dụng Bông ổi: Loại dược liệu với nhiều tác dụng chữa bệnh
Theo y học cổ truyền
Rễ: Vị ngọt, hơi đắng. Lá: Tính mát, vị đắng, có mùi hôi. Hoa: Vị ngọt, tính mát.
Quy kinh: Chưa có thông tin ghi nhận.
Theo y học cổ truyền, bông ổi có tác dụng:
Lá: Hạ sốt, tiêu độc, tiêu sưng.
Hoa: Có tác dụng cầm máu.
Rễ: Có tác dụng hạ sốt, tiêu độc, giảm đau.
Lantanin, cũng như quinin, làm giảm sự tuần hoàn và hạ nhiệt.
Lá bông ổi có tác dụng tiêu độc, tiêu sưng. Còn hoa bông ổi có tác dụng cầm máu
Theo y học hiện đại
Ngăn chặn các cơn co thắt diễn ra ở cơ trơn tử cung
Chiết xuất từ đài hoa bông ổi có khả năng ngăn chặn các cơn co thắt diễn ra ở cơ trơn, giúp các cơ trong tử cung được co giãn.
Làm giảm huyết áp
Tác dụng kháng sinh, giảm ho, trị viêm họng
Chiết xuất tinh dầu từ hạt bông ổi thể hiện rõ đặc tính kháng sinh, giúp tiêu diệt một số chủng vi khuẩn gây bệnh như Salmonella typhi, Staphylococcus aureus hay Bacillus subtilis… Chất này cũng đồng thời làm giảm khả năng hoạt động của một số vi nấm, đặc biệt là nấm trychophyton.
Cách dùng Bông ổi: Loại dược liệu với nhiều tác dụng chữa bệnh
Dùng ngoài không kể liều lượng. Một số nơi người dân dùng lá cây bông ổi giã nát đắp lên những vết thương, vết loét. Người ta cho rằng lá bông ổi có tính chất sát trùng lên da, cầm máu. Người ta còn dùng đắp nơi rắn cắn và cho vào nồi nước xông chữa cảm mạo, sốt.
Ngày: 10 - 12 g dạng thuốc sắc.
Tốt nghiệp đại học Khoa Dược. Có kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực Dược phẩm, tư vấn thuốc và thực phẩm chức năng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau