Breezol

Số đăng ký / SKUVN-22939-21
Nhà sản xuấtXL Laboratories Pvt., Ltd
Dạng bào chếDung dịch uống
Quy cáchHộp 1 chai 100ml

Co thắt phế quản do hen phế quản, viêm phế quản mãn & các bệnh phế quản - phổi mãn tính khác.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Breezol

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Salbutamoldưới dạng Salbutamol sulphate

Công dụng Breezol

Co thắt phế quản do hen phế quản, viêm phế quản mãn & các bệnh phế quản - phổi mãn tính khác.

Tác dụng

Salbutamol là hoạt chất có tác dụng kích thích lên receptor beta -2- adrenergic một cách có chọn lọc nên atisalbu được sử dụng để làm giãn các cơ trơn như cơ trơn đường hô hấp, cơ trơn tử cung.

Cơ chế tác dụng: sabutamol gắn vào receptor beta 2 adrenergic tại màng tế bào chuyển hoá ATP thành AMP vòng hoạt hoá protein kinase. các protein được phosphoryl hoá dẫn đến gia tăng nồng độ calci nội bào dạng liên kết và giảm nồng độ calci nội bào dạng ion; mà calci nội bào dạng ion gây ức chế liên kết actin-myosin nên có tác dụng giãn cơ trơn. Ngoài ra sabultamol  kích thích lên receptor beta 2 adenergic còn tác động lên chuyển hoá các chất như tăng chuyển hoá lipid, tăng chuyển hoá glucid, giảm nồng độ kali trong máu. Salbutamol được sử dụng để cắt cơn hen suyễn, co thắt phế quản. Atisalbu dùng dưới dạng uống nên phù hợp với các đối tượng không sử dụng được bằng đường hít.

Cách dùng Breezol

Tuỳ vào dạng bào chế của thuốc mà có những cách dùng khác nhau. bệnh nhân cần đọc thật kỹ hướng dẫn sử dụng cũng như hỏi ý kiến bác sĩ về cách dùng. mỗi dạng bào chế có một cách dùng riêng, bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý đổi cách dùng mà không hỏi ý kiến bác sĩ.

Atisalbu dạng dung dịch uống được sử dụng để uống trực tiếp sau bữa ăn trong quá trình điều trị hoặc dùng trước khi vận động 2 giờ  để đề phòng cơn hen do gắng sức gây ra. Dạng dung dịch uống này phù hợp với các bệnh nhân như trẻ em hoặc những bệnh nhân bị tình trạng khó hít, khó nuốt.

Bệnh nhân cần tuân thủ theo liệu trình điều trị mà bác sĩ đưa ra, thông thường liều dùng như sau:

Người lớn: uống 5ml-10ml / 1 lần, 3 – 4 lần/ 1 ngày.

Trẻ em từ 12 -18 tuổi: uống 5ml-10ml/1 lần, 3 – 4 lần/ 1 ngày.

Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: uống 5ml/1 lần, 3 – 4 lần/ 1 ngày.

Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: Uống 2,5-5ml/1 lần, 3 – 4 lần/ 1 ngày.

Với người cao tuổi rất nhạy cảm với thuốc kích thích receptor  bêta 2 adrenergic nên bắt đầu với liều 5ml/ 1 lần, 3 – 4 lần/ 1 ngày.

Để đề phòng cơn hen trong trường hợp gắng sức bệnh nhân cần uống thuốc trước khi vận động 2 giờ.

Trẻ em: 5ml

Người lớn: 10ml

Tác dụng phụ Breezol

Atisalbu tác dụng chọn lọc lên hệ beta -2- adrenergic nhưng ko chọn lọc tuyệt đối nên khi bệnh nhân dùng quá liều sẽ gặp 1 số triệu chứng như lo lắng, run tay, nhức đầu căng thẳng, tim đập nhanh, đánh trống ngực,… các triệu chứng này xuất hiện do salbutamol kích thích thần kinh trung ương,giảm sự chọn lọc kích thích lên hệ beta -1- adrenergic gây tác dụng lên tim. Hiếm gặp một số trường hợp bị kích ứng, đau ngực, khó tiểu, tăng huyết áp, phù nề, nổi mày đay…tuy nhiên hầu hết các tác dụng không mong muốn chỉ thoáng qua.

Bảo quản Breezol

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

Lưu ý & Thận trọng Breezol

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc đối với các bệnh nhân quá mẫn với salbutamol hay bất cứ thành phần nào của thuốc. Không sử dụng với bệnh nhân có tiền sử loạn nhịp tim nhanh hay bệnh nhân trong trường hợp cơn co thắt phế quản cấp. Không dùng cho bệnh nhân mắc bệnh cường tuyến giáp. Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 1 tháng tuổi. Không dùng cho phụ nữ mang thai ở 6 tháng đầu tiên.

Tương tác thuốc

Atisalbu giảm tác dụng khi sử dụng cùng với thuốc IMAO và thuốc chống trầm cảm 3 vòng. -Atisalbu còn bị giảm tác dụng, thậm chí là mất tác dụng khi sử dụng cùng lúc với thuốc chẹn beta giao cảm do tác dụng đối kháng nhau. Vì vậy cần tránh không phối hợp các thuốc này với nhau. Atisalbu có khả năng gây tăng đường huyết nên cần thận trọng bệnh nhân đái tháo đường. Atisalbu có khả năng làm giảm kali huyết nên cần thận trọng khi kết hợp với các thuốc như thuốc lợi tiểu, dẫn xuất xanthin,… Trước khi gây mê bằng halothan thì cần dừng việc dùng atisalbu.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.