Bromocriptine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Bromocriptine (bromocriptin mesilat) **Loại thuốc** Thuốc chủ vận thụ thể dopamin; thuốc chống Parkinson. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén: 2,5 mg bromocriptine Viên nang: chứa 5 mg hoặc 10 mg bromocriptine
Thành phần Bromocriptine: Thuốc chủ vận thụ thể dopamin; thuốc chống Parkinson
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Bromocriptine: Thuốc chủ vận thụ thể dopamin; thuốc chống Parkinson
Liều lượng Bromocriptine
Người lớn
Liều dùng sau đây được tính theo lượng bromocriptine, trong đó 2,87 mg bromocriptine mesilat tương đương với 2,5 mg bromocriptine.
Tăng prolactin huyết:
- Liều bromocriptine ban đầu là 1,25-2,5 mg/ngày. Có thể tăng liều cách 3-7 ngày một lần, mỗi lần tăng 2,5 mg/ngày cho đến khi đạt tác dụng điều trị tối ưu.
- Liều thường dùng là 5-7,5 mg/ngày; có thể trong khoảng 2,5-15 mg/ngày. Ở một số người bệnh vô kinh và/hoặc tăng tiết sữa, có thể phải dùng liều 30 mg/ngày.
- Để điều trị chứng giảm chức năng sinh dục ở nam giới có nồng độ prolactin huyết cao, đôi khi cần dùng liều 40 mg/ngày.
Hội chứng Parkinson:
- Liều khởi đầu là 1,25 mg/lần, ngày 2 lần. Trong thời gian chỉnh liều, cần đánh giá kết quả 2 tuần một lần để xác định liều thấp nhất có tác dụng điều trị tối ưu. Nếu cần, có thể tăng liều cứ 14-28 ngày một lần, mỗi lần tăng 2,5 mg/ngày tới mức tối đa 100 mg/ngày.
- Liều thường dùng là 30-90 mg/ngày, chia làm 3 lần uống; người cao tuổi dùng liều thấp hơn.
Bệnh to đầu chi:
- Liều ban đầu là 1,25-2,5 mg mỗi ngày, trong 3 ngày. Liều có thể tăng mỗi lần 1,25-2,5 mg/ngày, cách 3-7 ngày tăng một lần cho tới khi đạt tác dụng điều trị mong muốn. Liều thường dùng là 20-30 mg/ngày ở phần lớn người bệnh.
- Cần xác định nồng độ hormon tăng trưởng trong huyết thanh hàng tháng và điều chỉnh liều bromocriptine dựa trên độ giảm nồng độ hormon này và các đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân.
- Hàng năm cần ngừng dùng thuốc ở bệnh nhân dùng xạ trị tuyến yên để xác định có cần tiếp tục dùng thuốc hay không. Thường ngừng một giai đoạn 4-8 tuần, nếu dấu hiệu và triệu chứng to đầu chi lại xuất hiện hoặc nồng độ hormon tăng trưởng tiếp tục tăng, cần xem xét tiếp tục dùng bromocriptine.
- Nếu có bằng chứng cho thấy khối u to lên khi dùng bromocriptine điều trị cho bệnh nhân bị to đầu chi, phải ngừng thuốc và xem xét dùng thuốc khác thay thế.
Các chỉ định khác:
- Để giảm các triệu chứng trước kỳ kinh: 2,5-7,5 mg/lần, 2 lần/ngày từ ngày thứ 14 của chu kỳ cho đến khi có kinh.
- Để điều trị hội chứng an thần kinh ác tính: 2,5-5 mg/lần, 2-6 lần/ ngày phối hợp với các thuốc an thần kinh khác như haloperidol, fluphenazin.
- Bệnh Cushing: 1,25-2,5 mg/lần, 2-4 lần/ngày.
- Bệnh não - gan mạn tính: Khởi đầu 1,25 mg/ngày, rồi cứ 3 ngày một lần lại tăng 1,25 mg/ngày, tới tổng liều duy trì 15 mg/ngày.
Trẻ em
Tăng prolactin huyết:
Trẻ em 11-15 tuổi: Liều khởi đầu 1,25-2,5 mg/ngày, tăng liều dần để đạt đáp ứng điều trị (2,5-10 mg/ngày).
Đối tượng khác
Chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu lực của bromocriptine ở người có bệnh thận hoặc bệnh gan và ở trẻ em dưới 15 tuổi.
Cách dùng
Bromocriptine mesilat được dùng đường uống cùng với thức ăn. Liều dùng phải được xem xét cẩn thận với từng bệnh nhân, thường xuyên theo dõi trong khi tăng dần liều để xác định liều thấp nhất có tác dụng điều trị.
Có thể phải giảm liều tạm thời hoặc ngừng thuốc nếu bệnh nhân gặp nhiều tác dụng không mong muốn.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau