Bronxol pediatric
Co thắt phế quản, tăng tiết chất nhầy trong: hen phế quản, khí phế thũng, viêm phế quản.
Thành phần Bronxol pediatric
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Ambroxol | 15mg/5ml |
Công dụng Bronxol pediatric
Co thắt phế quản, tăng tiết chất nhầy trong: hen phế quản, khí phế thũng, viêm phế quản.
Cách dùng Bronxol pediatric
- Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 20 mL x 2 lần/ngày; khi cải thiện: 10 mL x 2 - 3 lần/ngày. - Bệnh nhân khó thở: 20 mL x 3 lần/ngày x 2 - 3 ngày đầu, sau đó 20 mL x 2 lần/ngày. - Trẻ < 12 tuổi: dùng 2 lần/ngày. - Trẻ 6 - 12 tuổi: 15 mL/lần. - Trẻ 4 - 5 tuổi: 10 mL/lần. - Trẻ 2 - 3 tuổi: 7,5 mL/lần. - Trẻ 8 - 24 tháng: 5 mL/lần. - Trẻ 0 - 8 tháng: 2,5 mL/lần.
Tác dụng phụ Bronxol pediatric
Nhức đầu, run, co giật cơ, lo lắng, chóng mặt, mất ngủ, kích động, đánh trống ngực, thay đổi huyết áp, loạn nhịp, phát ban, ngứa, phù mạch, phản vệ, tăng men gan, rối loạn tiêu hóa.
Lưu ý & Thận trọng Bronxol pediatric
Chống chỉ định
Bệnh nhân phì đại cơ tim.
Tương tác thuốc
Không dùng với thuốc chẹn beta không chọn lọc. Thận trọng khi dùng với catecholamine, thuốc adrenergic khác, IMAO, chống trầm cảm 3 vòng.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

