Brusonex 18g Farmea

Số đăng ký / SKUVN-22612-20
Nhà sản xuấtFarmea
Dạng bào chếDung dịch
Quy cáchHộp 01 lọ 18g x 140 liều

* Điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên.

Hình ảnh Brusonex 18g Farmea

Thành phần Brusonex 18g Farmea

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Mometasone50μg

Công dụng Brusonex 18g Farmea

  • Điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên.
  • Giảm nhanh các triệu chứng kích ứng mũi như: sưng mũi, hắt hơi, ngứa và nghẹt mũi, chảy nước mũi,...
  • Điều trị polyp mũi với người lớn từ 18 tuổi trở lên.

Thông tin chi tiết về Brusonex 18g Farmea

Cách dùng Brusonex 18g Farmea

  • Cách dùng: 
    • Lắc kĩ lọ trước mỗi lần sử dụng
    • Sau lần đầu dùng bơm thuốc nước để xịt mũi Brusonex (thường ấn 6 – 7 lần cho tới khi thấy thuốc xịt được đồng đều) mỗi lần ấn cung cấp khoảng 100mg hỗn dịch mometasone furoate, bao gồm mometasone furoate monohydrate tương ứng với 50μg mometasone furoate. Nếu không sử dụng bơm xịt trong 14 ngày hoặc hơn, phải mồi lại bơm trước khi sửu dụng lần tiếp theo.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Liều khuyến cáo thông thường dùng phòng bệnh và điều trị là 2 lần xịt (50μg mỗi lần xịt) ở mỗi bên mũi (tổng liềud dùng 100μg). Nên giảm liều sau khi đã kiểm soát được những triệu chứng.
    • Trẻ em 3 đến 11 tuổi: liều mometason furoat thường sửu dụng là 50μg (1 lần xịt) vào mỗi lỗ mũi một ngày (tổng liều trong ngày 100μg)
    • Thời gian bắt đầu có hiệu quả đáng kể về lâm sàng xảy ra 12 giờ sau khi sử dụng liều đầu tiên

Tác dụng phụ Brusonex 18g Farmea

Hay gặp, ADR > 1/100

  • Thần kinh TW: Đau đầu, nhức mỏi, trầm cảm.
  • Hô hấp: Viêm mũi, viêm đường hô hấp trên, đau họng, ho, chảy máu mũi.
  • Tiêu hóa: Đau bụng, chán ăn, họng khô, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, viêm dạ dày, ruột, buồn nôn.
  • Mắt: Viêm kết mạc
  • Tai: Đau tai, viêm tai giữa
  • Ngoài ra còn có thể xuất hiện nhiễm siêu vi khuẩn, bệnh nấm Candida miệng, biểu hiện giống cúm

Ít gặp, ADR < 1/100 (giới hạn ở ADR quan trọng và đe dọa sự sống)

  • Phản vệ, phù mạch, chậm lớn, bệnh nấm Candida ở mũi, cảm giác đau rát và kích thích mũi, thủng vách mũi, loét mũi, bệnh nấm
  • Nấm Candida miệng

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Rối loạn khứu giác và vị giác

Bảo quản Brusonex 18g Farmea

Bảo quản thuốc nhiệt độ không quá 30°C ở nơi khô ráo, thoáng gió, hạn chế ẩm ướt. Tránh xa tầm tay của trẻ em

Lưu ý & Thận trọng Brusonex 18g Farmea

Chống chỉ định

  • Dị ứng (quá mẫn cảm) với Mometasone furoate hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc 
  • Đang bị nhiễm trùng mũi nhưng chưa điều trị. Sử dụng Brusonex khi đang có nhiễm trùng mũi, chẳng hạn như mụn rộp, có thể làm cho tình trạng nhiễm trùng nặng hơn.
  • Phẫu thuật mũi hoặc bị chấn thương ở mũi gần đây.

Thận trọng khi sử dụng

  • Mometasone thuộc nhóm corticosteroid nên khi sử dụng liều cao hoặc kéo dài, đặc biệt ở trẻ em, có thể ảnh hưởng đến hoạt động của trục hạ đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận (HPA) và làm tăng nguy cơ ức chế chức năng tuyến thượng thận.
  • Không nên tự ý ngừng thuốc corticosteroid đột ngột sau thời gian sử dụng kéo dài. Việc giảm liều và dừng thuốc cần thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ để hạn chế các vấn đề không mong muốn.
  • Sử dụng thuốc đúng liều, đúng cách và đúng thời gian được chỉ định; không tự ý tăng số lần xịt khi triệu chứng chưa cải thiện.

Tương tác thuốc

  • Enzalutamide và mometasone: Khi sử dụng đồng thời, nồng độ Enzalutamide trong máu có khả năng tăng, từ đó có thể ảnh hưởng đến tác dụng và độ an toàn của thuốc.
  • Mometasone xịt mũi phối hợp với amprenavir, atazanavir, ceritinib, clarithromycin, erythromycin, itraconazole hoặc nefazodone: Các thuốc này có thể làm tăng lượng mometasone được hấp thu vào tuần hoàn. Điều này khiến nguy cơ xuất hiện tác dụng toàn thân của corticosteroid cao hơn, chẳng hạn như phù, tăng cân, tăng huyết áp, tăng đường huyết, yếu cơ, thay đổi tâm trạng, nổi mụn, da mỏng và dễ bầm tím. Khi dùng kéo dài, người bệnh còn có thể gặp giảm mật độ xương, đục thủy tinh thể, rối loạn kinh nguyệt, tăng mọc lông hoặc thay đổi sự phân bố mỡ, thường biểu hiện rõ ở mặt, cổ, lưng và vùng eo.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.