Calci B1B2B6

Số đăng ký / SKUVD-26703-17
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược Hậu Giang DHG
Dạng bào chếDung dịch uống
Quy cáchHộp 10 ống x 10ml

TÍNH CHẤT:

Hình ảnh Calci B1B2B6

Thành phần Calci B1B2B6

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Calcium gluconate100mg
Vitamin B22 mg
Vitamin B620mg
Vitamin B120mg

Công dụng Calci B1B2B6

TÍNH CHẤT:

Vitamin nhóm B cần thiết cho chức năng chuyển hóa và sự hoạt động của các bộ phận trong cơ thể như: Các cơ, mô, mắt, da, dây thần kinh, ... Nếu thiếu các vitamin nhóm B cơ thể dễ bị mệt mỏi, chán ăn, thiếu máu, dễ bị kích thích, trí nhớ kém, ...

Calci cần thiết cho quá trình tạo xương và nhiều quá trình sinh học như: Kích thích neuron thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và làm đông máu. Calci còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon.

CHỈ ĐỊNH:

Bổ sung calci và vitamin cho cơ thể trong các trường hợp: Trẻ em còi xương chậm lớn, thiếu vitamin, người già kém ăn, mất ngủ, người bị suy nhược sau khi bệnh, phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Thông tin chi tiết về Calci B1B2B6 DHG

Cách dùng Calci B1B2B6

Uống thuốc vào buổi sáng hoặc trưa, ngay sau bữa ăn.

Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: Uống 1 ống/ ngày.

Trẻ em dưới 6 tuổi: Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Nồng độ calci máu vượt quá 2,6 mmol/ lít (10,5 mg/ 100 ml) được coi là tăng calci huyết. Ngừng bất cứ thuốc gì có khả năng gây tăng calci huyết sẽ có thể giải quyết được tình trạng tăng calci huyết nhẹ ở người bệnh không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng và có chức năng thận bình thường.

Khi nồng độ calci huyết vượt quá 2,9 mmol/ lít (12 mg/ 100 ml) phải ngay lập tức dùng các biện pháp sau đây:

Bù dịch bằng truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Cho lợi tiểu cưỡng bức bằng furosemid hoặc acid ethacrynic để tăng thải trừ nhanh calci và natri khi đã dùng quá nhiều dung dịch natri clorid 0,9%.

Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu và thay thế máu sớm để đề phòng biến chứng trong điều trị.

Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn beta - adrenergic để phòng loạn nhịp tim nặng.

Có thể thẩm phân máu, có thể dùng calcitonin và adrenocorticoid trong điều trị.

Xác định nồng độ calci máu theo từng khoảng thời gian nhất định một cách đều đặn để có định hướng cho điều trị.

Tác dụng phụ Calci B1B2B6

Thường gặp: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, hạ huyết áp, giãn mạch ngoại vi. Ít gặp: Vã mồ hôi, loạn nhịp tim. Hiếm gặp: Huyết khối. Vitamin B1 (hiếm gặp): Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn, tăng huyết áp cấp, ban da, ngứa, mày đay, khó thở. Dùng liều cao vitamin B2 thì nước tiểu sẽ có màu vàng. Dùng vitamin B6 liều 200 mg/ ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù có thể để lại ít nhiều di chứng.

Lưu ý & Thận trọng Calci B1B2B6

Chống chỉ định

Mẫn cảm với một trong những thành phần của thuốc. Rung thất trong hồi sức tim, bệnh tim và bệnh thận, tăng calci huyết, u ác tính phá hủy xương, calci niệu nặng, loãng xương do bất động, người bệnh đang dùng digitalis.

Tương tác thuốc

Calci làm giảm hấp thu demeclocylin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, các kháng sinh nhóm quinolon, sắt, kẽm và những chất khoáng thiết yếu khác. Glucocorticoid, phenytoin, các phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci. Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, một số thuốc chống co giật làm giảm calci huyết. Calci làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis. Thuốc lợi niệu thiazid làm tăng nồng độ calci huyết. Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa. Với biphosphonat: Làm giảm hấp thu biphosphonat.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.