Calci D

Số đăng ký / SKU893100061723
Nhà sản xuấtCông ty dược phẩm và thương mại Phương Đông (TNHH)
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 15 viên; Chai 100 viên

Calci D, dạng Viên nén bao phim, quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 15 viên; Chai 100 viên

Chưa có hình ảnh

Thành phần Calci D

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Calcium gluconate500mg
Vitamin D3200 IU

Công dụng Calci D

Thuốc Calci-D Mekophar thường được các bác sĩ và chuyên gia y tế chỉ định cho những trường hợp bệnh nhân cơ thể bị thiếu hụt Calci, người có nhu cầu về Calci tăng cao như phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú, người điều trị bằng Corticoid, người già gặp các vấn đề về xương như chứng xốp xương.

Cách dùng Calci D

Liều dùng thuốc Calci-D Mekophar

Thuốc Calci-D Mekophar được dùng theo đường uống, với liều sử dụng được hướng dẫn như sau:

Liều dùng cho người lớn: uống mỗi lần 1 viên thuốc, ngày uống thuốc 3 lần.

Liều dùng cho trẻ em: uống mỗi lần 1 viên thuốc, ngày uống thuốc 2 lần.

Người bệnh phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về liều dùng đã được các bác sĩ khuyến cáo, không tự ý thay đổi, điều chỉnh liều.

Cách dùng

Để thuốc Calci-D Mekophar phát huy tác dụng tối ưu, bên cạnh việc uống thuốc đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, bệnh nhân nên tăng cường ăn nhiều rau xanh và trái cây, ăn nhiều thực phẩm bổ sung Calci.

Tránh lao động nặng có thể làm ảnh hưởng tới xương.

Tập luyện thể dục ở cường độ vừa phải.

Tác dụng phụ Calci D

Thuốc Calci-D Mekophar có thể gây ra cho người dùng 1 số tác dụng ngoài ý muốn như phản ứng quá mẫn, dị ứng, ổi mề đay, mẩn ngứa, mụn nhọt, phát ban đỏ, rối loạn tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, chóng mặt, mệt mỏi.

Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải các dấu hiệu trên hoặc những bất thường khác trong quá trình sử dụng thuốc Calci-D Mekophar, không nên chủ quan làm tình trạng bệnh diễn biến xấu.

Lưu ý & Thận trọng Calci D

Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng thuốc Calci-D Mekophar cho những trường hợp bệnh nhân quá mẫn cảm với vitamin D3, Calci hay các tá dược, phụ liệu khác của thuốc.

Tăng Ca huyết (hàm lượng Ca tăng bất thường trong máu), tăng Ca niệu (thải trừ Ca quá mức trong nước tiểu).

Sỏi Ca (sỏi thận). Bất động lâu ngày kèm tăng Ca huyết và/hoặc tăng Ca niệu.

Tương tác thuốc

Antacid, sucralfat, ion kim loại, multivitamin có thể làm giảm hấp thu levofloxacin, nên uống xa ít nhất 2 giờ. Cần giám sát chặt chẽ nồng độ theophylin và hiệu chỉnh liều nếu cần khi sử dụng đồng thời với levofloxacin. Levofloxacin làm tăng tác dụng của thuốc kháng vitamin K (warfarin) và tăng nguy cơ rối loạn đường huyết khi dùng đồng thời với các thuốc hạ đường huyết, tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật khi dùng đồng thời với thuốc chống viêm không steroid. Calci carbonat, digoxin, glibenclamid, ranitidin: Tương tác không có ý nghĩa lâm sàng, do đó không cần hiệu chỉnh liều các thuốc này khi dùng đồng thời với levofloxacin. Cyclosporin: Thời gian bán thải của cyclosporin tăng lên 33% khi dùng đồng thời với levofloxacin. Cần thận trọng khi dùng đồng thời levofloxacin với các thuốc có ảnh hưởng đến sự bài tiết ống thận như probenecid và cimetidin, nhất là đối với bệnh nhân suy thận. Levofloxacin làm giảm tác dụng của BCG, mycophenolat, sulfonylurea, vaccin thương hàn.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.