Calci folinat 5ml

Số đăng ký / SKUVD-29225-18
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc VINPHACO
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cáchHộp 2 vỉ x 5 ống x 5ml hộp 10 vỉ x 5 ống x 5ml

Dự phòng và điều trị độc tính liên quan chất đối kháng acid folic

Hình ảnh Calci folinat 5ml

Thành phần Calci folinat 5ml

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Calci Folinat54mg

Công dụng Calci folinat 5ml

Dự phòng và điều trị độc tính liên quan chất đối kháng acid folic

Khi phối hợp liều cao methotrexat trong hóa trị

Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ

Phối hợp 5-fluorouracil điều trị ung thư trực tràng muộn

Cách dùng Calci folinat 5ml

Liều calcium folinat biểu thị theo acid folinic.

Dự phòng và điều trị độc tính liên quan chất đối kháng acid folic: IM/IV, liều tương đương lượng chất đối kháng đã dùng, càng sớm càng tốt ngay sau khi phát hiện quá liều.

Khi dùng liều trung bình methotrexat: IM 6-12 mg, mỗi 6 giờ, x 4 lần.

Khi phối hợp liều cao methotrexat trong hóa trị: Tiêm 10 mg/m2 sau lúc bắt đầu dùng methotrexat 6-24 giờ; tiếp theo uống 10 mg/m2, mỗi 6 giờ, cho đến khi nồng độ methotrexat huyết thanh giảm < 10-8 M. Nếu sau 24 giờ dùng methotrexat, creatinin huyết thanh tăng > 50% nồng độ creatinin trước khi dùng methotrexat hoặc nồng độ methotrexat > 5.10-6 M: Tăng liều ngay lập tức 100 mg/m2, mỗi 3 giờ, cho đến khi nồng độ methotrexat < 10-8 M. Nếu xảy ra ngộ độc tiêu hóa, buồn nôn, nôn: Dùng đường tiêm.

Khi dùng trimetrexat glucuronat điều trị viêm phổi do Pneumocystis carinii cho người bệnh suy giảm miễn dịch: 20 mg/m2, mỗi 6 giờ, tiếp tục dùng trong ít nhất 72 giờ sau liều trimetrexat cuối cùng. Chỉnh liều trimetrexat và acid folinic theo dung nạp.

Khi dùng pyrimethamin: Uống/IV, 5-15 mg/ngày.

Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ: 

Do thiếu acid folic: IM 1 mg/ngày. Thời gian dùng tùy thuộc đáp ứng của máu với thuốc.

Do thiếu dihydrofolat reductase bẩm sinh: IM 3-6 mg/ngày.

Phối hợp 5-fluorouracil điều trị ung thư trực tràng muộn:

Phác đồ 1: Mỗi ngày, IV chậm trên 3 phút, 200 mg/m2 acid folinic; sau đó IV 370 mg/m2 5-fluorouracil.

Hoặc, Phác đồ 2: Mỗi ngày, IV chậm 20 mg/m2 acid folinic, sau đó IV 425 mg/m2 5-fluorouracil.

Ðiều trị trong 5 ngày, nhắc lại sau các khoảng 4 tuần, thêm 2 đợt nữa.

Sau đó có thể nhắc lại phác đồ, với khoảng cách 4-5 tuần khi độc tính đợt điều trị trước đã dịu đi

Cách dùng:

Tiêm riêng rẽ calcium folinat và 5-fluorouracil để tránh kết tủa.

Liều > 10mg/m2: Pha thuốc với nước pha tiêm vô khuẩn và sử dụng ngay.

Không IV > 160mg/phút (16 mL dung dịch 10mg/mL hoặc 8 mL dung dịch 20mg/mL mỗi phút)

Tác dụng phụ Calci folinat 5ml

Có thể làm tăng độc tính của 5-fluorouracil (viêm miệng, viêm họng thực quản, ỉa chảy, chán ăn, buồn nôn, nôn, rụng tóc, viêm da, giảm bạch cầu)

Lưu ý & Thận trọng Calci folinat 5ml

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Thiếu máu ác tính và thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ khác do thiếu vitamin B12

Tương tác thuốc

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc); Tăng độc tính của 5-fluorouracil. Liều cao acid folic làm mất tác dụng chống động kinh của phenobarbital, phenytoin, primidon và tăng số lần co giật ở bệnh nhi nhạy cảm. Liều cao calcium folinat có thể làm giảm tác dụng của methotrexat tiêm vào ống tủy sống

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.