Calciferat 1250 mg/440IU
\- Phòng và điều trị các bệnh loãng xương, nhuyễn xương.
Thành phần Calciferat 1250 mg/440IU
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Calcium Carbonate | 500 mg |
| Vitamin D3 | 440 IU |
Công dụng Calciferat 1250 mg/440IU
- Phòng và điều trị các bệnh loãng xương, nhuyễn xương.
- Đáp ứng nhu cầu bổ sung calci trong giai đoạn tăng trưởng, phụ nữ có thai, cho con bú và người lớn tuổi.
- Đáp ứng nhu cầu bổ sung calci và Vitamin D, phòng ngừa thiếu hụt các chất này trong chế độ ăn kiêng giảm béo hoặc trong điều trị gãy xương.
Cách dùng Calciferat 1250 mg/440IU
- Phòng ngừa loãng xương/ nhuyễn xương ở các trường hợp thiếu hụt calci ở thanh thiếu niên, phụ nữ có thai và cho con bú, người lớn tuổi: 1gói/ ngày.
- Điều trị bệnh loãng xương/ nhuyễn xương: 2 gói/ ngày
CÁCH DÙNG
- Hòa tan trong một ly nước, nên uống ngay sau khi hoà tan. Nên uống trước hoặc sau bữa ăn 1 giờ.
Tác dụng phụ Calciferat 1250 mg/440IU
- Dùng thuốc chứa muối calci qua đường uống có thể gây kích ứng hệ tiêu hóa, gây táo bón và khó chịu ở dạ dày.
- Dùng Vitamin D với liều thông thường hàng ngày thường không gây độc. Tuy nhiên có thể xảy ra cường Vitamin D khi dùng liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường Vitamin D và sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng của rối loạn chuyển hoá calci.
Lưu ý & Thận trọng Calciferat 1250 mg/440IU
Chống chỉ định
- Quá mẫn với Vitamin D và các thành phần của thuốc. - Những bệnh kèm theo hội chứng tăng calci trong máu (như ở người tăng năng cận giáp, quá liều do Vitamin D, u ác tính tiêu xương...), sỏi thận và suy thận nặng, tăng calci niệu nặng, loãng xương do bất động.
Tương tác thuốc
- Thuốc lợi tiểu thiazid : Điều trị đồng thời Vitamin D với thuốc lợi tiểu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Cần phải giảm liều hoặc ngưng dùng Vitamin D tạm thời. - Thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ về những thuốc đang được chỉ định, đặc biệt là thuốc chẹn calci (verapamil, nifedipin...), thuốc chống động kinh (phenytoin, phenobarbital...), corticosteroids (prednison...), digoxin, các digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis), các chất gắn với phosphat... - Calci làm giảm hấp thu các kháng sinh như demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, tetracyclin, levothyroxin, các kháng sinh thuộc nhóm quinolon: enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm, và những chất khoáng thiết yếu khác. Nên uống cách nhau ít nhất 3 giờ.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
