Calcifore
\- Co cứng cơ do hạ canxi huyết, rối loạn thần kinh cơ liên quan. - Thiếu canxi mãn tính, còi xương, nhuyễn xương, loãng xương khi dùng canxi dạng uống không đạt hiệu quả tốt. - Ðiều trị hỗ trợ mề đay, chàm cấp. - Ngộ độc kim loại chì, ngộ độc fluoride. - Hỗ trợ điều trị chứng tăng kali huyết nặng.

Thành phần Calcifore
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Calcium glubionate | 5ml |
Công dụng Calcifore
- Co cứng cơ do hạ canxi huyết, rối loạn thần kinh cơ liên quan. - Thiếu canxi mãn tính, còi xương, nhuyễn xương, loãng xương khi dùng canxi dạng uống không đạt hiệu quả tốt. - Ðiều trị hỗ trợ mề đay, chàm cấp. - Ngộ độc kim loại chì, ngộ độc fluoride. - Hỗ trợ điều trị chứng tăng kali huyết nặng.
Thông tin chi tiết về Calcifore Fresenius Kabi Bidiphar
Cách dùng Calcifore
Tiêm IV chậm (3 phút cho 10 mL), theo dõi nhịp tim. Tuyệt đối không tiêm dưới da. - Người lớn: 10 mL x 1 - 3 lần/ngày. - Trẻ em: 5 - 10 mL x 1 lần/ngày. - Hạ canxi huyết nặng ở người lớn hoặc trẻ em, dùng đường truyền IV, chỉnh liều theo canxi huyết, canxi niệu. - Hạ canxi huyết nặng ở trẻ còn bú, nhũ nhi: 40 - 80 mg canxi nguyên tố/kg/24 giờ (4 - 9 mL) truyền IV trong tối đa 3 ngày, sau đó uống.
Tác dụng phụ Calcifore
Nôn, bốc hỏa, vã mồ hôi, hạ huyết áp, loạn nhịp, truỵ mạch khi tiêm IV quá nhanh. Khi tiêm chệch mạch: tróc vảy hoặc hoại tử da. Hiếm khi: canxi hoá mô mềm tại chỗ.
Lưu ý & Thận trọng Calcifore
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng canxi huyết, canxi niệu nặng. Suy thận nặng, galactose huyết. Ðang được điều trị bằng digitalis hoặc adrenalin.
Tương tác thuốc
Cũng như với 6 – mercaptopurin, alopurinol phối hợp với azathioprin có thể làm tăng độc tính, do alopurinol ức chế xanthin oxida se là enzym tối quan trọng trong dị hóa nhiều purin, kể cả 6 – mercaptopurin. Nói chung, tốt nhất là tránh dùng 2 loại thuốc này với nhau. Khi buộc phải dùng phối hợp nên giảm liều azathioprin 25 – 33% so với liều azathioprin thường dùng đơn độc. Các thuốc ảnh hưởng đến tạo bạch cầu, kể cả co – trimoxazol, có thể làm giảm bạch cầu mạnh, đặc biệt ở người ghép thận. Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin để chữa tăng huyết áp cho người đang dùng azathioprin sẽ gây giảm bạch cầu nặng. Azathioprin có thể ức chế tác dụng chống đông của warfarin. Tương kỵ:Azathioprin ổn định trong dung dịch trung tính hoặc có pH acid, nhưng thủy phân thành mercaptopurin sẽ xảy ra nếu dư thừa natri hydroxyd (0,1N) đặc biệt khi nóng.Sự chuyển thành mercaptopurin cũng xảy ra khi có các hợp chất sulfhydryl như cystein, glutathion và hydrogen sulfid.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
