Calcimax
Điều trị triệu chứng suy nhược chức năng khi không phát hiện bệnh lý thực thể. CALCIMAX® giúp mau hồi phục trong thời kỳ dưỡng bệnh. Mệt mỏi, biếng ăn.

Công dụng Calcimax
Điều trị triệu chứng suy nhược chức năng khi không phát hiện bệnh lý thực thể.
CALCIMAX® giúp mau hồi phục trong thời kỳ dưỡng bệnh.
Mệt mỏi, biếng ăn.
Thông tin chi tiết về Calcimax
Cách dùng Calcimax
Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên: Uống 2 đến 3 ống 10 ml/ ngày.
Trẻ em từ 30 tháng tuổi đến 15 tuổi: Uống 1 đến 3 ống 5 ml/ ngày.
Pha thuốc với 2 hoặc 3 lần thể tích nước, uống trước các bữa ăn.
Tác dụng phụ Calcimax
Tăng oxalat niệu, buồn nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, nhức đầu, mất ngủ. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý & Thận trọng Calcimax
Chống chỉ định
Không dùng cho những người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân bị sỏi calci, sỏi uric và oxalic, thiếu men G6PD, tăng calci máu.
Tương tác thuốc
Không dùng chung với tetracyclin (nên uống cách nhau ít nhất 3 giờ). Tăng độc tính của glycoside trợ tim. Dùng đồng thời acid ascorbic với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc


