Calcium Carbonate
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Canxi cacbonat. **Loại thuốc** Khoáng chất, thuốc kháng acid. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Hỗn dịch uống (1250 mg/5 ml); * Viên uống (1250mg; 600mg; 648mg); * Viên nhai (1000mg; 1177mg; 400mg; 420mg; 500mg; 550mg; 600mg; 750mg; 850mg; base 500mg).
Thành phần Calcium Carbonate: Khoáng chất, thuốc kháng acid
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Calcium Carbonate: Khoáng chất, thuốc kháng acid
Cách dùng
Viên nhai nên được nhai kỹ trước khi nuốt; không nuốt toàn bộ. Uống một cốc nước đầy sau khi uống viên nén hoặc viên nang thông thường hoặc viên nhai.
Một số dạng lỏng của canxi cacbonat phải được lắc kỹ trước khi sử dụng.
Liều dùng
Người lớn
Điều trị hạ canxi huyết
Dùng liều 1250mg uống 2 đến 3 lần một ngày trong bữa ăn.
Chứng khó tiêu, giảm đau bụng do ợ chua, khó tiêu axit hoặc chua dạ dày:
Viên nén nhai:
- Liều khuyến nghị: 1000 đến 3531mg uống tối đa 4 lần một ngày khi cần.
- Liều tối đa: 6750 đến 7500 mg/ngày.
- Thời gian điều trị: Lên đến 2 tuần.
Kẹo cao su:
- Liều khuyến nghị: 500mg (1 miếng) uống mỗi 2 đến 4 giờ nếu cần.
- Liều tối đa: 6000 mg/ngày (12 miếng/ngày).
- Thời gian điều trị: Lên đến 2 tuần.
Chất lỏng:
- Liều khuyến nghị: 1250mg uống khi cần thiết cho các triệu chứng.
- Liều tối đa: 7500 mg/ngày.
- Thời gian trị liệu: Lên đến 2 tuần.
Gói bột:
- Liều khuyến nghị: 1000mg (1 gói) uống khi cần thiết đối với các triệu chứng.
- Liều tối đa: 8000 mg/ngày (8 gói/ngày).
- Thời gian điều trị: Tối đa 2 tuần.
Bổ sung canxi:
Uống 500mg đến 4 g/ngày dưới dạng canxi cacbonat (tương đương 200mg đến 1,6g canxi nguyên tố) chia làm 1 đến 3 lần.
Lưu ý: Lượng canxi nguyên tố được khuyến nghị hàng ngày (từ nguồn thực phẩm và nguồn bổ sung nếu cần) để có sức khỏe xương tối ưu là 1,2 g/ngày (phụ nữ sau mãn kinh) hoặc 1 đến 1,2 g/ngày ở những người trưởng thành khác. Nên cung cấp canxi hàng ngày chủ yếu thông qua thực phẩm.
Trẻ em
Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả ở những bệnh nhân dưới 2 tuổi.
Chứng khó tiêu
Viên nén nhai:
- Trẻ em 2 đến 5 tuổi hoặc 10 – 21kg:
- Liều khuyến nghị: 400mg khi cần, tối đa 3 lần một ngày.
- Liều tối đa: 1200 mg/ngày.
- Thời gian điều trị: Lên đến 2 tuần.
- Trẻ em 6 đến 11 tuổi hoặc 22 – 43kg:
- Liều khuyến nghị: 800mg khi cần, tối đa 3 lần một ngày.
- Liều tối đa: 2400 mg/ngày.
- Thời gian điều trị: Lên đến 2 tuần.
- Trẻ em 12 tuổi trở lên:
- Liều khuyến nghị: 1000 đến 2000mg khi cần, tối đa 3 lần một ngày.
- Liều tối đa: 7500 mg/ngày.
- Thời gian điều trị: Lên đến 2 tuần.
Công thức dạng hạt:
- Trẻ em 2 đến 5 tuổi hoặc 10 – 21kg:
- Liều khuyến nghị: 375mg khi cần tối đa 2 lần một ngày.
- Trẻ em 6 đến 11 tuổi hoặc 22 – 43kg:
- Liều khuyến nghị: 750mg khi cần mỗi ngày một lần.
- Thời gian điều trị: Lên đến 2 tuần.
Kẹo cao su:
- 12 tổi tuổi trở lên:
- Liều khuyến nghị: 500mg (1 miếng) mỗi 2-4 giờ khi cần thiết.
- Liều tối đa: 6000 mg/ngày (12 miếng/ngày).
- Thời gian điều trị: Lên đến 2 tuần.
Bổ sung canxi qua chế độ ăn uống:
Trẻ em từ 2 đến 4 tuổi: 750mg canxi cacbonat hai lần mỗi ngày.
Trẻ em ≥ 4 tuổi và thanh thiếu niên: 750mg canxi cacbonat 3 lần mỗi ngày.
Hạ calci huyết
Liều lượng phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng và nồng độ calci huyết thanh, liều lượng biểu thị bằng calci nguyên tố.
Dữ liệu hạn chế: Đường uống: Trẻ sơ sinh và trẻ em: 45 - 65 mg/kg/ngày chia làm 4 lần.
Đối tượng khác
Phụ nữ có thai điều trị chứng khó tiêu:
- Liều tối đa hàng ngày: 4500 đến 5000mg.
Dược sĩ Đại học có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn Dược phẩm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc về Bệnh học. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau