Calcium lactate
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Calcium lactate **Loại thuốc** Thuốc bổ sung calci **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nén: 325 mg (42,25 mg calci); 650 mg (84,5 mg calci), 300 mg. * Dung dịch uống: 500 mg / 10 ml.
Thành phần Calcium lactate: Thuốc bổ sung calci
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Calcium lactate: Thuốc bổ sung calci
Liều dùng Calcium lactate
Người lớn
Sử dụng dưới dạng chế phẩm bổ sung calci, liều lượng cần căn cứ theo nhu cầu hàng ngày và tình trạng lâm sàng và/hoặc nồng độ calci trong máu.
Điều trị calci dự phòng nhằm mục đích duy trì nồng độ calci máu trên 9 mg/dl:
- Liều lượng muối calci cần phải được quy đổi về calci nguyên tố: 1 g calcium lactate (trihydrate) có chứa khoảng 3,7 mmol calci; 1 g calcium lactate (pentahydrate) có chứa khoảng 3,2 mmol calci; 7,7 g calcium lactate (pentahydrate) và 6,8 g calcium lactate (trihydrate) tương đương với 1 g calci nguyên tố.
- Liều trung bình cho người lớn để dự phòng hạ calci máu là khoảng 1 g calci nguyên tố/ngày; liều thường dùng trong điều trị thiếu calci là 1 - 2 g hoặc cao hơn calci nguyên tố/ngày.
Dự phòng loãng xương cho phụ nữ:
Liều khuyên dùng là 1 - 1,5 g calci nguyên tố/ngày.
Để giảm thiểu nguy cơ loãng xương do dùng glucocorticoid dài ngày:
Khuyên dùng 1,5 g calci nguyên tố/ngày.
Trẻ em
- Liều calci bổ sung hàng ngày thường dùng là 45 - 65 mg/kg tính theo calci nguyên tố.
- Ở trẻ sơ sinh hạ calci máu, liều dùng là 50 - 150 mg calci nguyên tố/kg/ngày và không được vượt quá 1 g calci nguyên tố/ngày.
Cách dùng
Liều dùng hàng ngày nên được chia thành 3 - 4 lần dùng, uống sau khi ăn 1 - 1,5 giờ.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau