Quế (Cành)

Số đăng ký / SKUcanh-que
Dạng bào chếDược liệu

Quế là một loại cây thường xanh thơm nhiệt đới thuộc họ Long não (Lauraceae). Cành Quế thường được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc. Nó cũng là một loại gia vị truyền thống, được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Quế (cành): Thường được sử dụng trong y học cổ truyền

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Công dụng Quế (cành): Thường được sử dụng trong y học cổ truyền

Theo y học cổ truyền

Tính vị, quy kinh

Các tài liệu y học cổ ghi nhận quế chi có vị ngọt, đắng, mùi thơm và tính ấm.

Được quy vào 3 kinh Tâm, Phế và Bàng quang.

Công năng, chủ trị

Quế (cành) được sử dụng trong y học cổ truyền:

  • Được sử dụng để điều trị viêm khớp.
  • Ở Mingyi Bielu, công dụng của Quế  là giảm đau.
  • Ở Yaoxing Lun, Quế được sử dụng để điều trị đau bụng và đau bụng kinh.
  • Ngoài ra, Quế còn được ghi chép trong các sách y học cổ truyền nổi tiếng khác của Trung Quốc như Tangye Bencao, Bencao Gangmu, Bencao Jingshu, Bencao Huiyan,…
  •  Ngày nay, Quế đã trở thành một vị thuốc Đông y phổ biến để chữa bệnh thận hư, đau bụng kinh, menoxenia và bệnh tiểu đường.

Theo y học hiện đại

Các nghiên cứu hiện đại đã xác nhận rằng Quế có nhiều tác dụng dược lý, bao gồm kháng u, chống viêm và giảm đau, chống tiểu đường và chống béo phì, kháng khuẩn và tác dụng kháng vi rút, bảo vệ tim mạch, bảo vệ tế bào, bảo vệ thần kinh, điều hòa miễn dị  và các tác dụng khác. Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện đại về Quế vẫn chưa hoàn chỉnh và cần phải tiến hành các nghiên cứu sâu hơn về liệu pháp điều trị, sản phẩm sức khỏe, độc tính và tác dụng phụ, đồng thời cần khám phá thêm các thành phần hoạt tính sinh học và tác dụng dược lý tiềm năng trong tương lai.

Tác dụng chống khối u

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các thành phần hoạt tính sinh học của Quế dễ tổng hợp hơn. Những nghiên cứu này cho thấy Quế là một loại thuốc kháng u tiềm năng. Các thành phần của Quế đã được nghiên cứu rộng rãi trong ung thư phổi, ung thư vú, ung thư miệng, ung thư cổ tử cung, ung thư biểu mô tế bào vảy đầu và cổ.

Ohnuma và cộng sự đã nghiên cứu tác dụng ức chế của procyanidins (0–300 μg / mL), các thành phần hoạt tính sinh học của Quế, chống lại các dòng tế bào ung thư phổi A549, LK-2, Abd LU-99 và các cơ chế tiềm ẩn. 

Ngoài ra, một cuộc điều tra vào năm 2015 chỉ ra rằng Quế có thể ức chế đáng kể sự phát triển của các dòng tế bào khác nhau (FaDu, Detroit-562, SCC-25) của ung thư biểu mô tế bào vảy ở đầu và cổ (HNSCC) bằng cách ức chế vị trí hoạt động của EGFR-TK, và cũng ức chế đáng kể sự phát triển của khối u trong mô hình cấy ghép tế bào Hep-2.

Năm 2016, Chang báo cáo rằng Quế và cinnamaldehyde có thể ngăn chặn đáng kể hoạt động của tế bào ung thư HSC 3 và thúc đẩy quá trình tự chết của chúng, với một nửa giá trị nồng độ ức chế tối đa (IC50) là 13,7 và 10 μg / mL.

Tác dụng chống viêm và giảm đau

Năm 2016, Kim báo cáo rằng chiết xuất từ cành Quế có tác dụng chống dị ứng mạnh thông qua việc ức chế sự hoạt hóa của tế bào hình sao và microglia và làm giảm sự biểu hiện của IL-1β và TNF trong tủy sống sau khi tiêm oxaliplatin.

Sau đó, vào năm 2019, axit cinnamic (10, 20 và 40 mg / kg), một hợp chất chính của Quế, đã được báo cáo là giúp giảm đau thần kinh do oxaliplatin gây ra thông qua việc ức chế sự truyền dẫn đau cột sống.

Vào năm 2012, có báo cáo rằng chiết xuất từ Quế là cinnamaldehyde có thể làm giảm phù nề. Nó còn  ức chế đáng kể mức oxit nitric (NO), yếu tố hoại tử khối u (TNF-α) và mức độ prostaglandin E2 (PGE2), ngăn chặn biểu hiện protein của tổng hợp oxit nitric cảm ứng (iNOS), cyclooxygenase-2 (COX-2), yếu tố phiên mã hạt nhân kappa B (NF-κB), và IκBα trong mo được kích thích Lipopolysaccharide (LPS).

Tác dụng chống tiểu đường và chống béo phì

Cinnamomulactone (0,1, 1, 10 và 100 μM), một hợp chất thực vật chiết xuất ethanol từ cành cây Quế, được báo cáo là có khả năng ức chế sự biểu hiện của MMP-1, MMP-3 và IL-1β trong nguyên bào sợi hoạt dịch viêm khớp dạng thấp.

Năm 2013, Jang phát hiện ra rằng polyphenol của Quế (10 và 50 mg / kg) biểu hiện hoạt động hạ đường huyết mạnh mẽ ở chuột mắc bệnh tiểu đường do STZ gây ra.

Sau đó, Krishna báo cáo rằng các chất chiết tách từ Quế (200 mg / kg) có thể làm thay đổi đáng kể mức đường huyết, insulin huyết thanh, phân phối lipid và các enzym chống oxy hóa gan ở chuột mắc bệnh tiểu đường do STZ.

Năm 2016, Lee báo cáo rằng các chất chiết xuất từ quế đã tăng cường lưu trữ lipid trong các tế bào mỡ trắng và tăng khả năng oxy hóa axit béo trong suốt giai đoạn bắt đầu biệt hóa, có thể ngăn ngừa bệnh tiểu đường loại II do béo phì.

Quế (Cành) chống béo phì

Quế (Cành) chống béo phì

Các tác dụng dược lý khác

Năm 2014, ảnh hưởng của chiết xuất methanol của Quế trên arginase và chức năng tình dục đã được đánh giá trong ống nghiệm và in vivo. Kết quả cho thấy chiết xuất từ Quế  làm tăng mức độ cơ trơn, giảm mức độ collagen trong mô dương vật chuột và tăng chức năng sinh dục của chuột đực trẻ.

Sau đó, tác dụng của  tinh dầu chiết xuất từ cành Quế đối với co hồi tử cung được đánh giá trong ống nghiệm và in vivo. Kết quả cho thấy tinh dầu chiết xuất từ cành Quế (25, 50 và 100 μg / mL) ức chế các cơn co tử cung tự phát theo cách phụ thuộc vào liều lượng thông qua việc ức chế mức Ca2 + trong tế bào Myometrial (IC50 = 361,3 μg / mL).

Cách dùng Quế (cành): Thường được sử dụng trong y học cổ truyền

Quế (cành) được dùng ở rất nhiều dạng, thường là kết hợp với các vị thuốc khác để sắc nước uống. Liều dùng thông thường được khuyến cáo là từ 3 đến 10g mỗi ngày.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Trần Huỳnh Minh Nhật
Dược sĩ Đại học Trần Huỳnh Minh NhậtGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.