Carbidopa Levodopa 25/250mg Tablets
Carbidopa Levodopa 25/250mg Tablets, dạng Viên nén, quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên
Công dụng Carbidopa Levodopa 25/250mg Tablets
Carbidopa làm bão hòa dopa decarboxylase ngoại biên với liều khoảng 70 đến 100 mg một ngày. Những người bệnh dùng liều carbidopa ít hơn có nhiều khả năng hay bị buồn nôn và nôn.
Liều bắt đầu thông thường:
Liều bắt đầu 10 mg carbidopa/100 mg levodopa, ngày 3 - 4 lần hoặc 25 mg carbidopa/100 mg levodopa một lần, ngày ba lần. Có thể tăng liều mỗi lần thêm 25 mg carbidopa/100 mg levodopa hàng ngày hoặc hai ngày một lần, khi cần thiết, cho tới khi đạt liều hàng ngày tối đa là 200 mg carbidopa/800 mg levodopa.
Cách chuyển dùng từ levodopa sang carbidopa - levodopa: Phải ngừng dùng levodopa ít nhất 8 giờ trước khi bắt đầu dùng chế phẩm kết hợp carbidopa - levodopa.
Những người bệnh đang dùng dưới 1500 mg levodopa/ngày nên bắt đầu với 25 mg carbidopa/100 mg levodopa một lần, ngày ba hoặc bốn lần.
Liều bắt đầu cho phần lớn người bệnh đang dùng trên 1500 mg levodopa nên là 25 mg carbidopa/250 mg levodopa một lần, ngày ba hoặc bốn lần. Liều giới hạn thông thường kê đơn cho người lớn: Tối đa 200 mg carbidopa và 2 g levodopa/ngày.
Liều duy trì:
Xác định liều lượng theo từng người bệnh và điều chỉnh tùy theo tác dụng điều trị mong muốn. Mỗi ngày nên dùng ít nhất 70 đến 100 mg carbidopa/280 đến 400 mg levodopa.
Dùng viên nén giải phóng chậm:
Khả dụng sinh học của viên nén giải phóng chậm thấp hơn, đòi hỏi phải tăng trung bình 25% liều hàng ngày của levodopa so sánh với viên nén carbidopa - levodopa không giải phóng chậm.
Trong điều trị lâu dài, những chất chuyển hóa độc hại của levodopa có thể làm bệnh trầm trọng thêm và do đó điều quan trọng là giữ liều carbidopa - levodopa càng thấp càng tốt. Khi điều trị kết hợp với bromocriptin, pergolid hoặc selegilin có thể cho phép dùng liều thấp hơn. Nếu bệnh tiến triển, có thể cần liệu pháp phụ thêm với một thuốc ức chế MAO - B hoặc một thuốc chủ vận của dopamin để làm giảm tần suất những dao động do loạn vận động hoặc loạn trương lực cơ gây nên.
Cách dùng Carbidopa Levodopa 25/250mg Tablets
Carbidopa làm bão hòa dopa decarboxylase ngoại biên với liều khoảng 70 đến 100 mg một ngày. Những người bệnh dùng liều carbidopa ít hơn có nhiều khả năng hay bị buồn nôn và nôn.
Liều bắt đầu thông thường:
Liều bắt đầu 10 mg carbidopa/100 mg levodopa, ngày 3 - 4 lần hoặc 25 mg carbidopa/100 mg levodopa một lần, ngày ba lần. Có thể tăng liều mỗi lần thêm 25 mg carbidopa/100 mg levodopa hàng ngày hoặc hai ngày một lần, khi cần thiết, cho tới khi đạt liều hàng ngày tối đa là 200 mg carbidopa/800 mg levodopa.
Cách chuyển dùng từ levodopa sang carbidopa - levodopa: Phải ngừng dùng levodopa ít nhất 8 giờ trước khi bắt đầu dùng chế phẩm kết hợp carbidopa - levodopa.
Những người bệnh đang dùng dưới 1500 mg levodopa/ngày nên bắt đầu với 25 mg carbidopa/100 mg levodopa một lần, ngày ba hoặc bốn lần.
Liều bắt đầu cho phần lớn người bệnh đang dùng trên 1500 mg levodopa nên là 25 mg carbidopa/250 mg levodopa một lần, ngày ba hoặc bốn lần. Liều giới hạn thông thường kê đơn cho người lớn: Tối đa 200 mg carbidopa và 2 g levodopa/ngày.
Liều duy trì:
Xác định liều lượng theo từng người bệnh và điều chỉnh tùy theo tác dụng điều trị mong muốn. Mỗi ngày nên dùng ít nhất 70 đến 100 mg carbidopa/280 đến 400 mg levodopa.
Dùng viên nén giải phóng chậm:
Khả dụng sinh học của viên nén giải phóng chậm thấp hơn, đòi hỏi phải tăng trung bình 25% liều hàng ngày của levodopa so sánh với viên nén carbidopa - levodopa không giải phóng chậm.
Trong điều trị lâu dài, những chất chuyển hóa độc hại của levodopa có thể làm bệnh trầm trọng thêm và do đó điều quan trọng là giữ liều carbidopa - levodopa càng thấp càng tốt. Khi điều trị kết hợp với bromocriptin, pergolid hoặc selegilin có thể cho phép dùng liều thấp hơn. Nếu bệnh tiến triển, có thể cần liệu pháp phụ thêm với một thuốc ức chế MAO - B hoặc một thuốc chủ vận của dopamin để làm giảm tần suất những dao động do loạn vận động hoặc loạn trương lực cơ gây nên.
Tác dụng phụ Carbidopa Levodopa 25/250mg Tablets
Thường gặp, ADR > 1/100 Thần kinh trung ương: Lo âu, lú lẫn, trạng thái kích thích, trầm cảm, mất trí nhớ, mất ngủ, mệt mỏi, ảo giác, mất điều vận, vận động loạn trương lực. Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, đánh trống ngực, loạn nhịp tim. Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, chảy máu đường tiêu hóa. Mắt: Mờ mắt. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Tiêu hóa: Loét tá tràng. Huyết học: Thiếu máu tan huyết. Hướng dẫn cách xử trí ADR Khi dùng đồng thời selegilin (thuốc ức chế MAO - B), có thể giảm liều levodopa, do đó có thể giảm tác dụng độc của một số chất chuyển hóa của levodopa. Khi dùng carbidopa - levodopa, cần đánh giá định kỳ chức năng gan, tạo máu, tim mạch và thận trọng khi điều trị lâu dài. Khi xảy ra loạn vận động, cần giảm liều. Cũng như với levodopa, phải thận trọng khi sử dụng chế phẩm kết hợp cho những người có tiền sử nhồi máu cơ tim có di chứng loạn nhịp nhĩ, nút hoặc thất. Ở những người này, phải theo dõi đặc biệt cẩn thận chức năng tim trong thời gian điều chỉnh liều lượng ban đầu, trong điều kiện có phương tiện dự phòng để điều trị tăng cường về tim. Vì hội chứng cai thuốc có thể xảy ra, phải theo dõi cẩn thận người bệnh khi giảm đột ngột liều lượng hoặc ngừng dùng carbidopa - levodopa, đặc biệt khi người bệnh đang dùng thuốc an thần kinh. Dùng thuốc vào các bữa ăn có thể ngăn ngừa hoặc làm giảm rối loạn tiêu hóa. Thông tin bổ sung: Về những nguyên tắc hướng dẫn trong điều trị bệnh Parkinson, xem thêm: Bromocriptin (để làm giảm nguy cơ loạn vận động và hiệu ứng "tắt - bật", hoặc đôi khi là liệu pháp đơn dùng cho người bệnh trẻ tuổi). Apomorphin (để chẩn đoán cũng như chống lại những dao động vận động "tắt - bật"). Thuốc ức chế monoamin oxydase: Selegilin, để phong bế MAO - B là enzym cần thiết phân giải dopamin trong hệ thần kinh trung ương. Selegilin kéo dài nửa đời của dopamin và làm giảm nhu cầu về levodopa. Amantadin, không có hiệu quả với mọi người bệnh. Những thuốc chống tiết acetyl cholin, không được khuyên dùng trong điều trị thường quy bệnh Parkinson.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc