Carbomango

Số đăng ký / SKUVNB-4655-05
Nhà sản xuấtCông ty TNHH Dược phẩm Nam Việt
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 1chai x 100 viên nén

Carbomango, dạng Viên nén, quy cách Hộp 1chai x 100 viên nén

Hình ảnh Carbomango

Thành phần Carbomango

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Natri benzoat0.8mg

Công dụng Carbomango

Trị đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, trướng bụng và tiêu chảy.

Cách dùng Carbomango

Các bệnh lý có tăng tiết dịch đường hô hấp:

Uống 1-4 g/ngày chia 2-3 lần. Tuy nhiên thuốc thường được phối hợp với các thuốc khác (ví dụ: terpin) nên liều dùng thường nhỏ hơn vậy.

Tăng amoniac máu:

Uống 250 mg/kg/ngày chia 4 liều.

Thiếu enzyme của chu trình ure:

Liệu pháp bổ trợ trong điều trị tăng amoniac máu cấp và bệnh não liên quan ở những bệnh nhân thiếu hụt những enzyme của chu trình ure.

Bệnh nhân > 20 kg:

Liều nạp: Truyền tĩnh mạch 5.5g natri phenylacetate – 5.5 g natri benzoate/m2 trong 90-120 phút.

Duy trì: Truyền tĩnh mạch 5.5g natri phenylacetate – 5.5 g natri benzoate/m2 trong 24 giờ.

Bệnh nhân < 20 kg:

Liều nạp: Truyền tĩnh mạch 250 mg/kg natri phenylacetate – 250 mg/kg natri benzoate trong 90-120 phút.

Duy trì: Truyền tĩnh mạch 250 mg/kg natri phenylacetate – 250 mg/kg natri benzoate trong 24 giờ.

Tăng đường huyết không ketone:

Mới sinh: Uống 250 mg/kg/ngày chia 4 liều.

Hơn 1 tháng tuổi: Uống 500 mg/kg/ngày chia 4 liều.

Tác dụng phụ Carbomango

Tác dụng phụ thường gặp nhất là nôn mửa. Có thể giảm thiểu tác dụng phụ này bằng cách chia nhỏ liều và sử dụng thường xuyên hơn hoặc có thể sử dụng cùng với thức ăn. Nôn mửa Hình ảnh: Nôn mửa Chán ăn, cáu gắt, ngủ lịm và hôn mê có thể xảy ra khi dùng liều cao. Độc tính này xảy ra chủ yếu ở trẻ sơ sinh do sự liên hợp ở gan không hoàn chỉnh. Các tác dụng phụ thường gặp (1-10%) với natri benzoate/ natri phenylacetate: Rối loạn thần kinh: Kích động, co giật, suy nhược tâm thần, hôn mê, phù não. Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy. Sốt. Rối loạn da. Rối loạn chuyển hóa: Tăng amoniac máu, tăng đường huyết, hạ calci huyết. Thiếu máu. Hạ huyết áp. Suy hô hấp. Nhiễm toan. Nhiễm trùng tiết niệu. Phản ứng tại chỗ tiêm. Đông máu nội mạch rải rác (DIC).

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.