Carrageenan

Số đăng ký / SKUcarrageenan
Dạng bào chếThành phần khác

Carrageenan (còn gọi là chất ổn định E407) là nguyên liệu phụ gia được phép sử dụng tại Việt Nam trong danh mục đính kèm thông tư 24 quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ Y Tế ban hành ngày 30/8/2019.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Carrageenan (Chất ổn định E407): Thành phần giúp tăng độ ổn định cho sản phẩm

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Công dụng Carrageenan (Chất ổn định E407): Thành phần giúp tăng độ ổn định cho sản phẩm

Trong thực phẩm, carrageenan được sử dụng rộng rãi từ lâu. Bên cạnh đó, chất này cũng ngày càng được dùng nhiều trong những công thức dược phẩm dùng ngoài đường tiêm. Carrageenan được đánh giá là một chất không gây độc và không gây kích ứng khi được sử dụng với công dụng này.

Carrageenan là gì? Vai trò của carrageenan đối với sức khỏe và đời sống.3

Carrageenan được sử dụng rộng rãi trong thực phẩm và trong các công thức dược phẩm

  • Vai trò của Carrageenan trong dược phẩm: Làm tá dược ổn định, tá dược gây phân tán, tá dược nhũ hóa, tá dược tạo gel, tá dược kiểm soát giải phóng cũng như là tá dược làm tăng độ nhớt.

  • Do là một polysaccharide giống như gelatin có nguồn gốc từ rong biển đỏ mà carrageenan dùng trong mỹ phẩm có khả năng hòa tan tốt và tính chất ngậm nước có chức năng nhũ hóa tốt cho các công thức mỹ phẩm. Trong kem đánh răng, carrageenan cũng được bổ sung để chống lại sự tách lỏng, sự bào mòn trạng thái, tạo các đặc tính tốt cho sản phẩm.

  • Carrageenan cũng góp mặt vào công nghiệp sợi nhân tạo, phim ảnh, sản xuất giấy.

  • Trong nước giải khát, chúng ta sẽ tìm thấy carrageenan trong vai trò là một chất tạo sánh.

  • Trong sản xuất bánh mì, bánh bích quy, bánh bông lan…, carrageenan tạo cho sản phẩm có cấu trúc mềm xốp.

  • Trong công nghệ sản xuất bánh kẹo, nhà sản xuất bổ sung carrageenan với mục đích giúp làm tăng độ đồng nhất, độ đặc nhất định của sản phẩm.

  • Trong lĩnh vực chế biến thủy sản, carrageenan có công dụng tạo lớp màng cho sản phẩm đông lạnh, làm giảm hao hụt về trọng lượng và bay hơi nước, tránh sự mất nước của thịt gia cầm khi bảo quản đông…

  • Carrageenan là một chế phẩm sinh học đã được ứng dụng thành công trong việc cải thiện chất lượng dịch đường trong quá trình lên men bia.

  • Carrageenan trong chế biến thực phẩm có công dụng là chất ổn định, lâu chảy, khả năng chịu nhiệt tốt.

Cách dùng Carrageenan (Chất ổn định E407): Thành phần giúp tăng độ ổn định cho sản phẩm

Trang 156-158 của Thông tư 24 quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm quy định:

  • Tỷ lệ sử dụng khuyến khích là 1,5 - 2,5% tùy theo nhu cầu nhà sản xuất;
  • Đối với tình trạng hạ lipid máu: Các thực phẩm giàu chất carrageenan được dùng trong 8 tuần;
  • Để ngăn ngừa HIV: Bạn dùng 5mg carrageenan gel ở âm đạo trong 7 ngày.

Tác dụng phụ Carrageenan (Chất ổn định E407): Thành phần giúp tăng độ ổn định cho sản phẩm

Trong y tế

Carrageenan được ứng dụng trong điều trị ho, lao, viêm phế quản, lao, các vấn đề về đường ruột. Carrageenan được thay đổi bằng cách thêm axit và chế biến ở nhiệt độ cao để điều trị loét dạ dày, thuốc nhuận tràng.

Một số trường hợp vùng da quanh hậu môn đang có tình trạng viêm, người ta còn dùng carrageenan bôi trực tiếp lên.

Trong mỹ phẩm 

Carrageenan là một polysaccharide giống như gelatin có nguồn gốc từ rong biển đỏ. Với cấu trúc polyme độc đáo của nó, carrageenan có khả năng hòa tan tốt và tính chất ngậm nước có chức năng nhũ hóa tốt cho các công thức mỹ phẩm. 

Carrageenan là gì? Vai trò của carrageenan đối với sức khỏe và đời sống.4

Carrageenan có khả năng hòa tan tốt và tính chất ngậm nước có chức năng nhũ hóa tốt cho các công thức mỹ phẩm

Điều này làm cho các sản phẩm chăm sóc da có độ hòa tan các thành phần khác nhau để đạt được tính nhất quán mong muốn và khả năng bôi lên da. Khi thoa lên da, carrageenan tăng cường độ thẩm thấu và hiệu quả của sản phẩm dưỡng ẩm, như kem dưỡng da và lotion, cũng như tạo kết cấu sản phẩm mềm mại hơn.

Trong một số sản phẩm chăm sóc cá nhân như kem đánh răng, dầu xả và dầu gội đầu cũng có chứa thành phần carrageenan.

Trong dược phẩm

Carrageenan được sử dụng rộng rãi trong các dạng bào chế không dùng đường tiêm bao gồm hỗn dịch (gây thấm và làm hoàn nguyên tốt), nhũ tương, gel, kem, lotion, thuốc nhỏ mắt, thuốc đặt, viên nén và viên nang. 

Trong vai trò là chất gây phân tán, carrageenan có khả năng che đi cảm giác sạn của các chế phẩm antacid. 

Carrageenan giúp ổn định trạng thái hóa lý của nhũ tương khi dùng ở nồng độ 0.1-0.5%. Trong các lotion trên da tay và chế phẩm kem carrageenan có vai trò cung cấp độ trơn và độ chà xát.

Carrageenan có khả năng kết dính mạnh nhất và có thể được sử dụng trong các hệ mang thuốc đường uống cũng như đường đặt má.

Các ứng dụng của carrageenan trong các hệ gel dùng tại chỗ cũng đã được nghiên cứu và kết quả cho thấy rằng, việc sử dụng carrageenan trong những dạng bào chế này phụ thuộc vào dược chất, do khả năng tương tác ion tiềm tàng giữa tá dược này với các dược chất.

Các chế phẩm gel tạo chỗ, việc phối hợp nhóm iota, kappa và delta tạo ra hệ gel có khả năng lan rộng tốt và việc giải phóng thuốc phụ thuộc vào động học khuếch tán của các tiểu phân này.

Trong công nghiệp thực phẩm

Carrageenan là gì? Vai trò của carrageenan đối với sức khỏe và đời sống.4

Rất nhiều loại thực phẩm có chứa carrageenan

Carrageenan với các tính chất như tạo gel, làm dày, ổn định được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, cụ thể là các sản phẩm thịt và sữa do khả năng liên kết tốt với các protein thực phẩm. 

Một số thực phẩm có chứa carrageenan bao gồm:

  • Sữa: Các loại kem (kem tươi, kem, kem chua), sữa sô cô la, phô mai, các sản phẩm sữa chua có thể ép dành cho trẻ em.

  • Các lựa chọn thay thế sữa (sữa đậu nành, sữa gai, sữa dừa, sữa hạnh nhân, bánh pudding đậu nành, các món tráng miệng khác).

  • Thịt: Gà tây thái lát, gà chế biến và thịt deli.

  • Thực phẩm chế biến sẵn: Súp đóng hộp và nước dùng, bữa tối bằng lò vi sóng và pizza đông lạnh.

  • Một số thức uống dinh dưỡng hoặc chế độ ăn uống chứa carrageenan, cũng như một số chất bổ sung, bao gồm các loại vitamin nhai.

Carrageenan còn được dùng thay thế thực phẩm thuần chay cho gelatin, trong món tráng miệng chẳng hạn. Carrageenan trong thức ăn vật nuôi đóng hộp cũng là thành phần được tìm thấy phổ biến.

Nhà sản xuất phải nêu rõ trên nhãn mác các sản phẩm có chứa carrageenan, theo quy định của FDA.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Tuấn Trịnh
Dược sĩ Đại học Nguyễn Tuấn TrịnhGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.