Cefopefast 1000

Số đăng ký / SKUVD-35037-21
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l
Dạng bào chếBột pha tiêm
Quy cáchHộp 1 lọ, 10 lọ

Nhiễm khuẩn đường hô hấp.

Hình ảnh Cefopefast 1000

Thành phần Cefopefast 1000

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Cefoperazone1000mg

Công dụng Cefopefast 1000

Nhiễm khuẩn đường hô hấp.

Viêm phúc mạc và những nhiễm khuẩn khác trong ổ bụng.

Nhiễm khuẩn huyết.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung và những nhiễm khuẩn kahc1 ở đường sinh dục nữ.

Nhiễm khuẩn đường tiểu.

Nhiễm khuẩn Enterococcus.

Cách dùng Cefopefast 1000

Cách dùng:

Thuốc dùng tiêm truyền

Liều dùng:

Dùng theo chỉ định của bác sĩ

Người lớn: phần lớn các loại nhiễm khuẩn đáp ứng với liều 2 – 4 g/ngày, chia liều mỗi 12 giờ, trong 7 ngày. Trường hợp nhiễm trùng nặng, liều có thể tăng lên 6 – 16g, tiêm tĩnh mạch, chia liều thành 2 – 4 lần, dùng trong 7 -14 ngày.

Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em chưa được thiết lập.

Người già: Liều như người lớn.

Suy thận: Không cần chỉnh liều. Cefoperazon có thể thẩm tách nhẹ, khuyến cáo dùng thêm liều sau khi hoàn tất đợt thẩm tách.

Suy gan: Suy chức năng gan dẫn đến thời gian bán hủy trong huyết thanh kéo dài 2 - 4 lần. Do đó, giảm liều có thể cần thiết trong trường hợp suy chức năng gan. Đối với bệnh nhân suy gan kèm theo suy thận thì việc giảm liều là rất cần thiết. Liều không được vượt quá 1 -2 g/ngày, trừ khi nồng độ thuốc trong huyết thanh được theo dõi chặt chẽ.

Thẩm tách máu: Thời gian bán thải cefoperazon có thể giảm nhẹ khi thẩm tách máu. Khuyến cáo dùng thêm liều sau khi hoàn tất đợt thẩm tách.

Tác dụng phụ Cefopefast 1000

Thường gặp, ADR >1/100

Tim mạch: Viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm vào tĩnh mạch ngoại biên.

Toàn thân: Các phản ứng đau và viêm khi tiêm bắp; các phản ứng quá mẫn.

Ít gặp, 1/100 >ADR>1/1000

Thần kinh trung ương: Ðộc hại thần kinh. Dị ứng cephalosporin (phản vệ)

Máu: Thiếu máu tan huyết miễn dịch, giảm bạch cầu trung tính đến mất bạch cầu hạt, tan máu và chảy máu lâm sàng do rối loạn đông máu và chức năng tiểu cầu.

Gan: Tăng nhẹ transaminase và phosphatase kiềm trong huyết thanh.

Thận: Viêm thận kẽ cấp tính.

Hiếm gặp, ADR<1/1000

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Nếu dùng dài ngày có thể viêm đại tràng màng giả.

Thận: Suy thận, đặc biệt suy yếu chức năng thận trong thời gian điều trị. 

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Lưu ý & Thận trọng Cefopefast 1000

Chống chỉ định

Mẫn cảm với các kháng sinh cephalosporin.

Tương tác thuốc

Với thuốc Aminoglycosid: Dùng chung với cefoperazon có thể gây tăng độc tính trên thận. Thuốc kháng đông: Chỉ định kèm với thuốc kháng đông hoặc các dẫn xuất indandio, heparin hoặc các tác nhân tan huyết khối có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Thuốc lợi tiểu quai: Dùng kết hợp cefoperazon và thuốc lợi tiểu quai có thể gây độc tính trên thận. Với thức ăn Ethanol: Dùng kèm rượu cồn trong vòng 72 giờ sau khi sử dụng cefoperazon có thể gây ra các phản ứng kiểu disulfiram. Các xét nghiệm: Xét nghiệm kháng globulin trực tiếp: có thể xảy ra phản ứng Coombs trực tiếp dương tính trong khi điều trị với cefoperazon. Định lượng glucose: Trong thời gian điều trị với cefoperazon có thể cho kết quả dương tính giả trong xét nghiệm glucose niệu sử dụng phương pháp khử đồng (Benedict’s, Fehling’s);.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.