Ceftizoxim 1g

Số đăng ký / SKU893110252523
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM
Dạng bào chếThuốc bột pha tiêm
Quy cáchHộp 1 lọ, hộp 10 lọ

– Hô hấp: viêm phổi, nhiễm trùng phổi, viêm màng phổi mủ, viêm phế quản, giãn phế quản, nhiễm trùng thứ phát ở bệnh nhân bị bệnh phổi mạn tính. - Tiết niệu: viêm thận – bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo. - Tiêu hóa: viêm đường mật, viêm phúc mạc, viêm túi mật.- Sinh dục: viêm tuyến tiền liệt, lậu, viêm nội mạc tử cung, viêm mô cận tử cung, nhiễm trùng vùng chậu. - Nhiễm trùng máu, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm màng não, viêm tủy xương, viêm khớp nhiễm trùng, viêm mô tế bào, viêm amidan, nhiễm trùng sau chấn thương, bỏng, vết thương, hậu phẫu, viêm phần phụ.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Ceftizoxim 1g

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Ceftizoximdưới dạng Ceftizoxim natri

Công dụng Ceftizoxim 1g

– Hô hấp: viêm phổi, nhiễm trùng phổi, viêm màng phổi mủ, viêm phế quản, giãn phế quản, nhiễm trùng thứ phát ở bệnh nhân bị bệnh phổi mạn tính. - Tiết niệu: viêm thận – bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo. - Tiêu hóa: viêm đường mật, viêm phúc mạc, viêm túi mật.- Sinh dục: viêm tuyến tiền liệt, lậu, viêm nội mạc tử cung, viêm mô cận tử cung, nhiễm trùng vùng chậu. - Nhiễm trùng máu, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm màng não, viêm tủy xương, viêm khớp nhiễm trùng, viêm mô tế bào, viêm amidan, nhiễm trùng sau chấn thương, bỏng, vết thương, hậu phẫu, viêm phần phụ.

Cách dùng Ceftizoxim 1g

Cách dùng: Ceftizoxim được dùng dưới dạng muối natri bằng cách tiêm bắp sâu, hoặc tiêm tiêm tĩnh mạch chậm từ 3-5 phút. Liều dùng: tính trên Ceftizoxim -Người lớn: 1-2g mỗi liều cách nhau 8-12 giờ. Trong nhiễm khuẩn nặng, có thể tiêm tĩnh mạch chậm 2-4g mỗi 8 giờ. Trong nhiễm trùng đe dọa tính mạng, liều có thể tăng lên 2g mỗi 4 giờ. -Trẻ em trên 6 tháng tuổi: 50mg/kg mỗi 6-8 giờ. -Điều trị nhiễm trùng tiết niệu-đường không biến chứng: liều 500mg mỗi 12 giờ. -Điều trị bệnh lậu không biến chứng: liều duy nhất tiêm bắp 1g -Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận: sau liều tấn công 0,5-1g, liều duy trì nên được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinine (CC) và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng: + CC 50-79ml/phút: 0,5 đến 1,5 g mỗi 8 giờ + CC 5-49ml/phút: 0,25-1g mỗi 12 giờ + CC ít hơn 5ml/phút: 250 đến 500 mg mỗi 24 giờ hoặc 0,5 đến 1 g mỗi 48 giờ, sau khi lọc máu Thuốc chỉ dùng khi có sự kê đơn của bác sĩ.

Tác dụng phụ Ceftizoxim 1g

Thường gặp (1-5%): – Qúa mẫn: Phát ban, ngứa, sốt. – Tăng nhẹ AST (SGOT), ALT (SGPT) và phosphatase kiềm. – Huyết học: tăng bạch cầu ái toan nhẹ, tăng tiểu cầu. Dương tính với text Coombs – Tại vị trí viêm: nóng, viêm mô tế bào, viêm tĩnh mạch, đau, dị cảm Ít gặp (<1%): – Qúa mẫn: tê và sốc phản vệ – Gan: tăng quá mức bilirubin. – Thận: tăng creatinine – Huyết học: thiếu máu, bao gồm thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, và giảm tiểu cầu hiếm khi xảy ra. – Tiết niệu: viêm âm đạo – Tiêu hóa: tiêu chảy; buồn nôn và ói mửa đã được báo cáo. Các triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc có thể xuất hiện trong quá trình điều trị hoặc sau đó. Ngoài ra, có thể xuất hiện các tác dụng phụ chung của nhóm cephalosporin: hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử da nhiễm độc, bệnh huyết thanh như phản ứng đọc với thận, thiếu máu bất sản, xuất huyết, thời gian prothrombin kéo dài, LDH tăng cao, pancytopenia, và mất bạch cầu hạt. Một số cephalosporins có thể liên quan đến co giật, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận liều lượng không được hiệu chỉnh. Hường dẫn cách xử trí ADR Phải ngừng ngay ceftizoxim khi có biểu hiện nặng các tác dụng không mong muốn( như đáp ứng quá mẫn, viêm đại tràng mạc giả nghiêm trọng, co giật). Đề phòng ngừa viêm tĩnh mạch do tiêm thuốc: tiêm tĩnh mạch chậm. để giảm đau do tiêm bắp: pha them thuốc tê lodocain với thuốc ngay trước khi tiêm. Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.