Cenditan
\- Trị táo bón, trĩ. - Giải nhiệt, thông tiểu, mát gan, giải độc.

Thành phần Cenditan
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Diếp cá | tương đương 750 mg Diếp cá |
Công dụng Cenditan
- Trị táo bón, trĩ.
- Giải nhiệt, thông tiểu, mát gan, giải độc.
Cách dùng Cenditan
Liều dùng:
6-12g khô, hoặc 20-40g tươi dạng thuốc sắc hoặc giã nát lấy nước uống. Dùng ngoài lấy lá tươi giã nhỏ đắp.
Đơn thuốc:
- Viêm tuyến sữa: Lá diếp cá, lá Cải trời, mỗi vị 30g giã nát, chế nước sôi vào vắt lấy nước cốt uống nóng; bã trộn với giấm, đắp rịt.
- Kinh nguyệt không đều, dùng lá Diếp cá vò nát, thêm nước uống.
- Đau mắt nhặm đỏ, đau mắt do trực trùng mủ xanh, dùng lá Diếp cá tươi giã nát, trộn với lòng trắng trứng gà để đắp lên mí mắt khi đi ngủ.
- Bệnh trĩ đau nhức, dùng lá Diếp cá nấu nước xông, ngâm rửa lúc còn nóng, còn bã dùng đắp vào chỗ đau. Cũng dùng Diếp cá uống tươi hoặc sắc uống liên tục trong ba tháng.
- Bệnh sởi, lấy 30 lá bánh tẻ cây Diếp cá, rửa sạch (có thể sao qua) sắc nước đặc để nguội uống, ngày làm vài lần để tiệt nọc và không tái phát.
- Đái buốt, đái dắt, dùng rau Diếp cá, Rau má tươi, mỗi thứ 50g, lá Mã đề rửa rạch vò với nước sôi để nguội, gạn trong uống.
- Viêm phổi, viêm ruột, kiết lỵ, viêm thận phù thũng dùng lá Diếp cá 50g sắc uống.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

