Cevita 100

Số đăng ký / SKU893110141724
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm 3/2 F.T.PHARMA
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 ống x 2 ml

– Phòng và điều trị bệnh scorbut.

Hình ảnh Cevita 100

Thành phần Cevita 100

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Vitamin C100mg

Công dụng Cevita 100

– Phòng và điều trị bệnh scorbut.

– Các trường hợp khác cần bổ sung vitamin C: thiếu vitamin C cấp tính hoặc khi người bệnh không thể dùng đường uống.

Cách dùng Cevita 100

Cách dùng: dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

– Có thể tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch.

– Khi dùng đường tiêm, tốt nhất là nên tiêm bắp mặc dù thuốc gây đau tại nơi tiêm.

Liều lượng:

Người lớn

– Điều trị bệnh scorbut: 0,5 – 1 g/ngày

– Phòng bệnh scorbut: 0,2 – 0,5 g/ngày

Trẻ em:

– Điều trị bệnh scorbut: 100 – 300 mg/ngày.

Tác dụng phụ Cevita 100

Khi người dùng quá liều Vitamin C (trên 1 g/ngày), dùng dài ngày thi gây ra những phản ứng có hại có thể có: + Loét dạ dày, tá tràng, viêm bàng quang và tiêu chảy. + Tăng tạo sỏi thận và gây bệnh Gút do thuốc. + Tiêm tĩnh mạch liều cao dễ gây tan máu, giảm độ bền của hống cầu nhất là ở người thiếu men G6PD. Ngoài ra khi tiêm tĩnh mạch Vitamin C cũng dễ bị Shock phản vệ.

Lưu ý & Thận trọng Cevita 100

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần của thuốc. Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán).

Tương tác thuốc

– Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu. Salicylat ức chế bạch cầu và tiểu cầu hấp thu acid ascorbic. Do đó, nồng độ acid ascorbic ở bạch cầu và ở huyết tương bị giảm, chỉ cao hơn chút ít so với nồng độ của người bị thiếu hụt acid ascorbic ở mô. Tuy vậy, cho đến nay chưa có chứng cứ nào cho thấy liệu pháp salicylat thúc đẩy tình trạng thiếu acid ascorbic. Tuy bổ sung vitamin C cho người đang dùng salicylat, nồng độ acid ascorbic trong huyết tương tăng, nhưng nồng độ acid ascorbic trong bạch cầu không tăng và dự trữ vitamin C ở các mô cơ thể không tăng. Do đó, bổ sung vitamin C cho người đang dùng salicylat là không bảo đảm. Tuy vậy, người bệnh dùng liều cao salicylat mà không có bất cứ triệu chứng nào của thiếu vitamin C thì cũng cần phải đánh giá tình trạng thiếu hụt. – Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. – Sự acid hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác. – Vì vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa – khử. Sự có mặt vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase. Với các xét nghiệm khác, cần phải tham khảo tài liệu chuyên biệt về ảnh hưởng của vitamin C.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.