Chlorhexidin 0,2%

Số đăng ký / SKUVD-32929-19
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược phẩm VCP
Dạng bào chếDung dịch súc miệng

Chỉ định Dùng súc miệng, điều trị chống nhiễm khuẩn miệng & chăm sóc vòm miệng sau phẫu thuật nha khoa. Dùng khử trùng hàm răng giả. Chống chỉ định Dị ứng với chlorhexidin, chlorobutanol hoặc c...

Hình ảnh Chlorhexidin 0,2%

Thành phần Chlorhexidin 0,2%

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Chlorhexidin-

Công dụng Chlorhexidin 0,2%

Chế phẩm rà miệng: Viên ngậm: Người lớn: 1 viên ngậm, ngày 4 lần. Khoảng cách giữa các lần phải ít nhất 2 giờ. Trẻ em 6 - 15 tuổi: 1 viên ngậm, ngày 2 - 3 lần. Khoảng cách giữa các lần ít nhất phải 4 giờ. Dung dịch súc miệng: Người lớn: Súc miệng dung dịch 0,02 - 0,05%, ngày 1 - 6 lần, trong viêm miệng - hầu (ngày 3 - 6 lần để điều trị nhiễm khuẩn; ngày1 - 2 lần để vệ sinh miệng nói chung). Trẻ em trên 12 tuổi: Súc miệng ngày 1 - 3 lần trong viêm miệng - hầu. Khoảng cách giữa các lần ít nhất 4 giờ. Khí dung vào miệng: Xịt vào miệng và họng, ngày 3 - 5 lần. Băng gạc tẩm thuốc: Sau khi rửa sạch, đặt lớp băng gạc lên, và thay đổi băng gạc khi cần, tùy theo lượng dịch rỉ tiết ra. Bệnh da và tĩnh mạch: Trứng cá, trầy da, nấm da, bệnh da nhiễm khuẩn và bội nhiễm, loét do giãn tĩnh mạch. Làm sạch và khử khuẩn dùng dung dịch 0,05 - 0,1% để rửa, rồi tráng bằng nước. Phụ khoa: Ðiều trị viêm âm đạo, viêm âm hộ, viêm âm đạo - âm hộ do nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm ký sinh vật: Dùng dung dịch 0,05 - 0,1% để rửa, rồi tráng bằng nước. Với thuốc kem, bôi trên da quanh âm hộ và đáy chậu. Ngoại khoa: Rửa sạch và khử khuẩn vết thương: Dùng dung dịch 0,01 - 0,05%. Vô khuẩn tay: Dùng dung dịch 0,05 - 0,1% để rửa tay, rồi tráng sạch. Vô khuẩn dụng cụ: Dụng cụ ngâm trong dung dịch 0,1%. Các dung dịch đậm đặc hơn phải pha loãng với nước cất hoặc nước muối sinh lý vô khuẩn đến nồng độ thích hợp trước khi dùng.

Cách dùng Chlorhexidin 0,2%

Chế phẩm rà miệng: Viên ngậm: Người lớn: 1 viên ngậm, ngày 4 lần. Khoảng cách giữa các lần phải ít nhất 2 giờ. Trẻ em 6 - 15 tuổi: 1 viên ngậm, ngày 2 - 3 lần. Khoảng cách giữa các lần ít nhất phải 4 giờ. Dung dịch súc miệng: Người lớn: Súc miệng dung dịch 0,02 - 0,05%, ngày 1 - 6 lần, trong viêm miệng - hầu (ngày 3 - 6 lần để điều trị nhiễm khuẩn; ngày1 - 2 lần để vệ sinh miệng nói chung). Trẻ em trên 12 tuổi: Súc miệng ngày 1 - 3 lần trong viêm miệng - hầu. Khoảng cách giữa các lần ít nhất 4 giờ. Khí dung vào miệng: Xịt vào miệng và họng, ngày 3 - 5 lần. Băng gạc tẩm thuốc: Sau khi rửa sạch, đặt lớp băng gạc lên, và thay đổi băng gạc khi cần, tùy theo lượng dịch rỉ tiết ra. Bệnh da và tĩnh mạch: Trứng cá, trầy da, nấm da, bệnh da nhiễm khuẩn và bội nhiễm, loét do giãn tĩnh mạch. Làm sạch và khử khuẩn dùng dung dịch 0,05 - 0,1% để rửa, rồi tráng bằng nước. Phụ khoa: Ðiều trị viêm âm đạo, viêm âm hộ, viêm âm đạo - âm hộ do nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm ký sinh vật: Dùng dung dịch 0,05 - 0,1% để rửa, rồi tráng bằng nước. Với thuốc kem, bôi trên da quanh âm hộ và đáy chậu. Ngoại khoa: Rửa sạch và khử khuẩn vết thương: Dùng dung dịch 0,01 - 0,05%. Vô khuẩn tay: Dùng dung dịch 0,05 - 0,1% để rửa tay, rồi tráng sạch. Vô khuẩn dụng cụ: Dụng cụ ngâm trong dung dịch 0,1%. Các dung dịch đậm đặc hơn phải pha loãng với nước cất hoặc nước muối sinh lý vô khuẩn đến nồng độ thích hợp trước khi dùng.

Tác dụng phụ Chlorhexidin 0,2%

Các phản ứng mẫn cảm (kích ứng da) có thể xảy ra trong điều trị viêm da tiếp xúc. Dung dịch nồng độ cao có thể gây kích ứng kết mạc và các mô nhạy cảm khác. Phản ứng dị ứng nặng có thể dẫn đến hạ huyết áp rất nhiều hoặc đỏ bừng toàn thân. Clorhexidin gây ra màu nâu ở lưỡi và răng, nhưng hồi phục sau khi ngừng điều trị. Có thể gây tê lưỡi. Có thể xảy ra rối loạn vị giác tạm thời và cảm giác nóng rát ở lưỡi khi mới dùng thuốc Mũi: Có thể xảy ra giảm khứu giác tạm thời. Ðã có trường hợp bong niêm mạc miệng và đôi khi sưng tuyến mang tai khi dùng dung dịch súc miệng. Nếu xảy ra bong niêm mạc, phải pha loãng gấp đôi dung dịch súc miệng với nước. Thường gặp, ADR >1/100 Toàn thân: Chóng mặt. Tuần hoàn: Nhịp tim nhanh. Tiêu hóa: Khô miệng. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Da: Phản ứng mẫn cảm, kích ứng da. Toàn thân: Viêm miệng, các phản ứng dị ứng. Hiếm gặp, ADR < 1/1000 Toàn thân: Sốc phản vệ, viêm tuyến mang tai. Da: Mày đay, dị ứng da. Hướng dẫn cách xử trí ADR Các phản ứng không mong muốn thường nhẹ và hồi phục. Nếu có phản ứng nặng (sốc phản vệ) phải điều trị chống sốc (xem chuyên luận cấp cứu nội khoa).

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.