Clealine 100mg
Các triệu chứng của trầm cảm có kèm theo cả triệu chứng lo âu của bệnh nhân có hoặc không có tiền sử chứng hưng cảm.

Thành phần Clealine 100mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Sertraline | dưới dạng Sertraline hydrochloride |
Công dụng Clealine 100mg
Các triệu chứng của trầm cảm có kèm theo cả triệu chứng lo âu của bệnh nhân có hoặc không có tiền sử chứng hưng cảm.
Phòng tái phát bệnh trầm cảm.
Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng bức.
Điều trị rối loạn stress sau chấn thương.
Điều trị rối loạn hoảng sợ.
Điều trị rối loạn lo ấu xã hội.
Cách dùng Clealine 100mg
Liều dùng Clealine 100mg được khuyến cáo như sau:
Liều khởi đầu:
Trong điều trị trầm cảm và rối loạn ám ảnh cường bức sử dụng liều 50mg/ngày.
Trong điều trị rối loạn hoảng sợ và rối loạn stress sau chấn thương bắt đầu với liều 25mg/kg. Sau đó tăng lên đến 50mg sau 1 tuần điều trị.
Liều chuẩn
Trong trầm cảm rối loạn ám ảnh cưỡng bức, rối loạn hoảng sợ, rối loạn stress sau chấn thương nếu liều 50mg/ngày không đáp ứng được điều trị có thể tăng liều sau môi 1 tuần, tối đa 200mg.
Sau 7 ngày điều trị có thể thấy hiệu quả của liều khởi đầu, tuy nhiên cần sử dụng kéo dài để đáp ứng điều trị.
Liều duy trì
Cần lựa chọn liều duy trì ở mức thấp nhất đem lại hiệu quả điều trị, sau đó có thể điều chỉnh để đáp ứng điều trị:
Trẻ em từ 6-13 tuổi:
Sử dụng trong điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng bức với liều khởi đầu 25 mg/ngày, sau 1 tuần điều trị có thể tăng lên 50mg/ngày. Nếu sử dụng liều 50mg/ngày không đáp ứng điều trị có thể tăng đến 200mg/ngày.
Trẻ em từ 13 đến 17: Nên được bắt đầu với liều 50 mg/ngày. Có thể xem xét đáp ứng điều trị để tăng liều.
Người cao tuổi: Có thể sự dụng liều tương tự như người trưởng thành.
Bệnh nhân suy gan: Nên sử dụng liều thấp hoặc tăng khoảng cách giữa ác liều khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
Cách sử dụng thuốc
Nên sử dụng thuốc Clealine 100mg đường uống, mỗi ngày uống một lần vào buổi sáng hoặc buổi tối. Có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.
Tác dụng phụ Clealine 100mg
Phản ứng dị ứng, ngứa ngáy, nổi mề đay.
Suy nhược cơ thể, sốt, mệt mỏi.
Giãn đồng tử.
Đau thắt ngự, đánh trống ngực, huyết áp tăng.
Phù quanh hốc mắt.
Co giật, có thể hôn mê.
Đau đầu, chóng mặt.
Tăng trương lực cơ, rối loạn vận động.
Tăng prolactin huyết và cường giáp trạng.
Kích động, lú lẫn.
Đau bụng, buồn nôn, nôn.
Chảy máu bất thường.
Viêm gan, suy gan.
Phù mạch, ban da.
Co thắt phế quản.
Rụng tóc.
Hạ natri huyết, tăng cholesterol huyết tương.
Lưu ý & Thận trọng Clealine 100mg
Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử quá mãn với hoạt chất và tá dược có trong công thức thuốc. Bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc ức chế menmonoamine oxidase (IMAO).
Tương tác thuốc
Thuốc ức chế IMAO: nên sử dụng Clealine 100mg sau 14 ngày dừng điều trị bằng thuốc ức chế IMAO. Thuốc ức chế thần kinh trung ương. Lithium có thể gây tương tác với sertraline theo cơ chế hoạt hóa hệ serotonegic. Phenyltoin: sertraline làm ảnh hưởng đến nồng đọ trong huyết tương của phenyltoin. Các thuốc có liên kết với protein huyết tương: sertraline gắn kết với protein nên có nguy cơ tiềm ẩn xảy ra tương tác với các thuốc này. Warfarin: Ảnh hưởng đến thời gian prothrombin khi dùng cùng sertraline. Cimetidine: làm giảm đáng kể độ thanh thải của Sertraline.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





