Clipoxid-300
Tăng nhu cầu về calcium như phụ nữ có thai và cho con bú, trong giai đoạn tăng trưởng nhanh (thiếu niên, tuổi dậy thì);. Chứng loãng xương ở người lớn tuổi, hay điều trị bằng corticoid, còi xương, sau mãn kinh.

Thành phần Clipoxid-300
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Calci Lactat | 300mg |
Công dụng Clipoxid-300
Tăng nhu cầu về calcium như phụ nữ có thai và cho con bú, trong giai đoạn tăng trưởng nhanh (thiếu niên, tuổi dậy thì);. Chứng loãng xương ở người lớn tuổi, hay điều trị bằng corticoid, còi xương, sau mãn kinh.
Điều trị tình trạng thiếu calcium.
Thông tin chi tiết về Clipoxid-300
Cách dùng Clipoxid-300
Thuốc được dùng đường uống.
Người lớn (bao gồm cả người cao tuổi): 300 - 600 mg mỗi ngày.
Phụ nữ mang thai và cho con bú: 0,9 - 1,2 g mỗi ngày.
Trẻ em trên 3 tuổi: 300 mg mỗi ngày.
Không nên dùng thuốc để điều trị trong thời gian kéo dài.
QUÁ LIỀU - XỬ TRÍ:
Quá liều: Các triệu chứng của quá liều calci bao gồm chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, nôn mửa, nhức đầu, cực kỳ khát nước, chóng mặt và tăng urê máu. Calci có thể được tích tụ trong nhiều mô bao gồm cả thận, động mạch và làm tăng cholesterol trong huyết tương. Loạn nhịp tim và nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra.
Xử trí: Lượng calci cần được giảm đến mức tối thiểu và tình trạng mất nước, mất cân bằng điện giải phải được khắc phục ngay lập tức. Tăng calci máu nặng nên được điều trị bằng truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%, có thể dùng một thuốc lợi tiểu quai để tăng bài tiết calci trong nước tiểu. Nếu thất bại, có thể sử dụng calcitonin đường tiêm, hoặc có thể sử dụng biphosphonat, plicamycin hoặc corticosteroid thay thế. Không sử dụng dung dịch tiêm truyền phosphat do sự nguy hiểm của vôi hóa di căn. Trong trường hợp nặng, một lượng đáng kể calci có thể được loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc.
Bệnh nhân có triệu chứng quá liều nên tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trực tiếp. Đặc biệt thận trọng khi điều trị quá liều ở bệnh nhân suy thận hoặc gan.
Tác dụng phụ Clipoxid-300
Thường gặp, ADR > 1/100: Tuần hoàn: Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi. Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn. Da: Đỏ da, nổi ban, cảm giác ngứa buốt. Đỏ bừng và/ hoặc có cảm giác ấm lên hoặc nóng. Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000: Thần kinh: Vã mồ hôi. Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp. Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Máu: Huyết khối. Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý & Thận trọng Clipoxid-300
Chống chỉ định
Không dùng thuốc trong trường hợp tăng calci máu và tăng calci niệu (thừa vitamin D, cường cận giáp, suy thận nặng, loãng xương do thiếu vận động và các khối u làm mất calci như u tương bào và ung thư xương do di căn);. Bệnh nhân được điều trị với các glycosid tim như digoxin không được dùng bổ sung calci.
Tương tác thuốc
Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: Các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, clorthalidon, thuốc chống co giật. Calci làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm và những chất khoáng thiết yếu khác. Calci làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis vì tăng nồng độ calci huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ - K+ - ATPase của glycosid tim. Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci vì tạo thành những phức hợp khó hấp thu. Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, một số thuốc chống co giật cũng làm giảm calci huyết. Thuốc lợi niệu thiazid, trái lại làm tăng nồng độ calci huyết.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc




