Clogupon
Chỉ định Tâm thần phân liệt kháng thuốc. Chống chỉ định Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiền sử giảm bạch cầu hạt. Suy giảm chức năng tủy xương. Ðộng kinh không kiềm chế được. Loạn tâm thần do rượu &...
Thành phần Clogupon
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Clozapine | - |
Công dụng Clogupon
Liều khởi đầu: 12,5mg trong ngày đầu tiên, sau đó tăng từng nấc từ 25 đến 50mg/ngày, để đạt đến liều 300mg/ngày ở ngày thứ 14 đến ngày thứ 21. Liều trung bình: 300 đến 450mg/ngày, chia làm nhiều lần. Liều tối đa: 600 đến 900mg/ngày. Liều duy trì: 150 đến 300mg/ngày. Ngưng điều trị: giảm liều từ từ trong 1 đến 2 tuần lễ. Dùng thuốc lại: tham khảo "liều khởi đầu". Dùng thuốc lại ở bệnh nhân đã ngưng thuốc trên 2 ngày: 12,5mg x 1 đến 2 lần trong ngày đầu tiên. Sau đó tăng liều có thể nhanh hơn so với khi mới bắt đầu điều trị bằng Clozapine. Chuyển từ một thuốc an thần kinh cổ điển sang Clozapine : ngưng từ từ thuốc này trong vòng 1 tuần lễ, sau khi ngưng được 24 giờ, bắt đầu dùng Clozapine theo cách thức nêu trên.
Cách dùng Clogupon
Liều khởi đầu: 12,5mg trong ngày đầu tiên, sau đó tăng từng nấc từ 25 đến 50mg/ngày, để đạt đến liều 300mg/ngày ở ngày thứ 14 đến ngày thứ 21. Liều trung bình: 300 đến 450mg/ngày, chia làm nhiều lần. Liều tối đa: 600 đến 900mg/ngày. Liều duy trì: 150 đến 300mg/ngày. Ngưng điều trị: giảm liều từ từ trong 1 đến 2 tuần lễ. Dùng thuốc lại: tham khảo "liều khởi đầu". Dùng thuốc lại ở bệnh nhân đã ngưng thuốc trên 2 ngày: 12,5mg x 1 đến 2 lần trong ngày đầu tiên. Sau đó tăng liều có thể nhanh hơn so với khi mới bắt đầu điều trị bằng Clozapine. Chuyển từ một thuốc an thần kinh cổ điển sang Clozapine : ngưng từ từ thuốc này trong vòng 1 tuần lễ, sau khi ngưng được 24 giờ, bắt đầu dùng Clozapine theo cách thức nêu trên.
Tác dụng phụ Clogupon
- Mất bạch cầu hạt, thường xuất hiện trong 18 tuần điều trị đầu tiên, thường có thể hồi phục sau ngưng điều trị, đôi khi đưa đến tử vong; tăng bạch cầu; tăng bạch cầu ái toan. - Hạ huyết áp tư thế (hiếm khi gây trụy mạch với ngưng hô hấp hoặc ngưng tim); huyết áp cao; biến đổi trên điện tâm đồ; nhịp tim nhanh; loạn nhịp; viêm ngoại tâm mạc và viêm cơ tim (đôi khi đưa đến tử vong). - Táo bón, nôn, mửa, rối loạn gan, tăng transaminase và hiếm hơn là tăng cholestase. - Rối loạn cơ vòng hay bí tiểu, cương đau dương vật. - Khô miệng, rối loạn điều tiết mắt, tăng nhãn áp. - Biến đổi điện não đồ (phức hợp mũi-sóng), giảm ngưỡng gây động kinh, cơn động kinh (ít gặp), biểu hiện ngoại tháp bao gồm run rẩy, không ngồi yên chỗ và cứng đờ người. - Một số tác dụng khác: tăng tiết nước bọt, buồn ngủ, suy nhược, hội chứng ác tính của thuốc an thần kinh, đột tử không rõ lý do, lên cân.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
