Coagulation factor VIIa Recombinant Human
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Coagulation factor VIIa recombinant human (Eptacog alfa hoạt hóa). **Loại thuốc** Thuốc cầm máu, yếu tố đông máu tái tổ hợp VIIa. **Dạng thuốc và hàm lượng** Thuốc bột kèm dung môi pha tiêm 1 mg, 2 mg, 5 mg, 8 mg.
Thành phần Coagulation factor VIIa Recombinant Human: Yếu tố tái tổ hợp VIIa
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Coagulation factor VIIa Recombinant Human: Yếu tố tái tổ hợp VIIa
Điều trị nên được bắt đầu dưới sự giám sát của các bác sĩ có kinh nghiệm điều trị bệnh máu khó đông hoặc rối loạn chảy máu.
Eptacog alfa nên được tiêm càng sớm càng tốt, ngay khi xuất hiện dấu hiệu chảy máu, tiêm bolus tĩnh mạch nhanh trong vòng từ 2 đến 5 phút. Thời gian điều trị và khoảng cách giữa các lần tiêm sẽ thay đổi tùy theo mức độ nghiêm trọng của xuất huyết, các thủ thuật xâm lấn hoặc phẫu thuật được thực hiện.
Người lớn
Điều trị bệnh máu khó đông hemophilia A, hemophilia B hoặc bệnh máu khó đông:
Liều khởi đầu được khuyến cáo là 90 μg/kg trọng lượng cơ thể. Sau đó có thể thực hiện lặp lại với các mũi tiêm tiếp theo. Khoảng cách liều ban đầu khoảng từ 2 - 3 giờ để đảm bảo cầm máu. Điều trị tiếp tục với khoảng cách liều được tăng dần sau khi bệnh nhân có đáp ứng hiệu quả với điều trị, mỗi 4, 6, 8 hoặc 12 giờ một lần tiêm.
Đối với các đợt chảy máu từ nhẹ đến trung bình (bao gồm cả liệu pháp điều trị tại nhà):
Có thể khuyến nghị một trong hai chế độ dùng thuốc:
- Hai đến ba lần tiêm với liều 90 µg/kg, các liều tiêm cách nhau mỗi ba giờ. Nếu cần phải điều trị bổ sung, có thể dùng thêm một liều tương tự.
- Một lần tiêm duy nhất 270 µg/kg.
Thời gian điều trị tại nhà không được quá 24 giờ, chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của trung tâm điều trị bệnh.
Đối với các đợt chảy máu nghiêm trọng:
Liều ban đầu 90 µg/kg được khuyến cáo và có thể được sử dụng ngay cả khi bệnh nhân đang trên đường nhập viện.
Tần suất dùng thuốc ban đầu nên là mỗi giờ cho mỗi liều tiêm đến khi các triệu chứng có cải thiện.
Điều trị tiếp tục với khoảng cách liều tăng lên mỗi 3 giờ trong vòng 1 - 2 ngày, sau đó gia tăng lên mỗi 4, 6, 8 hoặc 12 giờ, miễn là điều trị đáp ứng được hiệu quả.
Một đợt chảy máu lớn có thể được điều trị trong 2 - 3 tuần nhưng có thể kéo dài hơn tùy vào từng trường hợp.
Điều trị bệnh máu khó đông trong các phẫu thuật, thủ thuật xâm lấn:
Đối với các ca tiểu phẫu: Liều 90 µg/kg sử dụng ngay trước khi thực hiện thủ thuật, lặp lại sau mỗi 2 giờ trong suốt quá trình và trong 48 giờ sau phẫu thuật, sau đó mỗi 2 - 6 giờ cho đến khi vết thương hồi phục.
Đối với các cuộc phẫu thuật lớn: Liều 90 µg/kg được sử dụng ngay trước khi phẫu thuật, lặp lại sau mỗi 2 giờ trong suốt quá trình và cả sau khi kết thúc phẫu thuật, điều trị trong 5 ngày. Sau đó tiếp tục lặp lại liều tiêm mỗi 4 giờ một lần cho đến khi lành vết thương.
Có thể có các liều bổ sung, nếu được yêu cầu.
Điều trị bệnh máu khó đông thiếu hụt yếu tố đông máu VII bẩm sinh:
Khoảng liều khuyến cáo là 15 - 30 μg/kg mỗi 4 - 6 giờ một lần cho đến khi cầm máu. Liều lượng và tần suất tiêm phải phù hợp với từng cá nhân.
Điều trị ở bệnh nhân nhược cơ glanzmann:
Liều khuyến cáo là 90 µg/kg cách nhau khoảng 2 giờ (1,5 - 2,5 giờ).
Nên dùng ít nhất ba liều tiêm để đảm bảo quá trình cầm máu đạt hiệu quả.
Trẻ em
Vì trẻ em có độ thanh thải thuốc nhanh hơn người lớn, do đó có thể cần liều điều trị cao hơn để đạt được nồng độ thuốc trong huyết tương có hiệu quả.
Người cao tuổi
Sử dụng liều tượng tự người lớn. Tuy nhiên, chống chỉ định sử dụng một liều thuốc duy nhất 270 µg/kg ở bệnh nhân cao tuổi.
Dược sĩ Đại học có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn Dược phẩm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc về Bệnh học. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
Pegademase bovine
Etonogestrel
Methylphenidate
Calcium Chloride
Bretylium
