Coje Ho
Coje Ho, dạng Sirô, quy cách Hộp 1 chai 30 ml, 60 ml, 75 ml

Thành phần Coje Ho
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Dextromethorphan | 30 mg |
| Guaifenesin | 300 mg |
| Clorpheniramin | - |
Công dụng Coje Ho
CHỈ ĐỊNH:
Giảm các triệu chứng ho trong các trường hợp: Ho do cảm lạnh, cảm cúm, ho khan, ho do dị ứng, sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mắt và mẩn ngứa. Ho do hút nhiều thuốc lá, hít phải chất gây kích ứng.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC:
Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Dextromethorphan được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên.
Clorpheniramin maleat là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động.
Glyceryl Guaiacolat (Guaifenesin) là một chất long đờm, nó kích thích hoặc tạo điều kiện cho việc loại bỏ chất tiết từ đường hô hấp thông qua tăng khối lượng và làm cho chất nhày ít dính hơn làm dễ khạc đờm
Amoni clorid gây kích ứng nhẹ trên niêm mạc phế quản làm tăng tiết dịch nhờn đường hô hấp, giảm khô và đau rát đường hô hấp
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 - 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 - 8 giờ (12 giờ với dạng giải phóng chậm). Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.
Clorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5-6 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg (người lớn) và 7- 10 lít/kg (trẻ em). Clorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12-15 giờ và ở người bệnh suy thận mạn.
Glyceryl guaiacolat hấp thu dễ dàng qua đường uống, thời gian bán thải là 1giờ. Glyceryl guaiacolat chuyển hóa qua gan và thải trừ chủ yếu qua thận
Amoni clorid hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá khi dùng bằng đường uống. Amoni clorid chuyển hoá ở gan thành ure và acid hydroclorid; thải trừ qua thận.
Thông tin chi tiết về Coje Ho
Cách dùng Coje Ho
Uống 2 lần/ngày hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
Trẻ em từ 2- 6 tuổi 5 ml (1 muỗng cà phê)
7- 12 tuổi 10 ml (2 muỗng cà phê)
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi 15 ml (3 muỗng cà phê)
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Dextromethorphan hydrobromid
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.
Ðiều trị: Hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.
Clorpheniramin maleat
Triệu chứng: An thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.
Ðiều trị: Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha; sau đó cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu, trong trường hợp hạ áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Diazepam hoặc phenytoin tiêm tĩnh mạch có thể hữu ích và điều trị co giật. Có thể truyền máu trong những ca nặng
Tác dụng phụ Coje Ho
Dextromethorphan Thường gặp, ADR>1/100 Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt Tuần hoàn: Nhịp tim nhanh Tiêu hóa: Buồn nôn Da: Đỏ bừng Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Da: Nổi mày đay Hiếm gặp, ADR < 1/1000 Da: Ngoại ban Clorpheniramin maleat Thường gặp, ADR>1/100 Hệ thần kinh trung ương: Ngủ gà, an thần Tiêu hóa: Khô miệng Hiếm gặp, ADR<1/1000 Toàn thân: Chóng mặt Tiêu hóa: Buồn nôn Tác dụng an thần thay đổi từ ngầy ngật đến ngủ sâu có thể xảy ra nhưng sẽ giảm sau vài ngày. Các tác dụng phụ khác gồm rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh trung ương nhẹ Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến thầy thuốc Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý & Thận trọng Coje Ho
Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Clorpheniramin maleat: Người bệnh đang cơn hen cấp, người có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, glaucom góc hẹp, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày chít, tắc môn vị-tá tràng, người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng, người dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin. Dextromethorphan: Người đang điều trị thuốc ức chế MAO
Tương tác thuốc
Đối với Clorpheniramin maleat: Các chất ức chế monoamine oxidase (MAO) làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin. Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế TKTW của clorpheniramin. Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin. Đối với Dextromethorphan: Tránh dùng với các thuốc ức chế MAO Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan Quinidin ức chế cytochrom P4502D6 có thể làm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc


