Concerta 36mg

Số đăng ký / SKUVN2-44-13
Nhà sản xuấtJanssen Pharmaceutica N.V.
Dạng bào chếViên nén phóng thích kéo dài
Quy cáchChai HDPE 30 viên

Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD); trên trẻ em và thanh thiếu niên từ 6-17 tuổi và trên người lớn từ 18-65 tuổi được chẩn đoán là ADHD theo DSM-IV (trừ bệnh nhân có triệu chứng thứ phát với yếu tố môi trường &/hoặc rối loạn tâm thần tiên phát, bao gồm loạn thần).

Chưa có hình ảnh

Thành phần Concerta 36mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Methylphenidate2mg/ ml

Công dụng Concerta 36mg

Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD); trên trẻ em và thanh thiếu niên từ 6-17 tuổi và trên người lớn từ 18-65 tuổi được chẩn đoán là ADHD theo DSM-IV (trừ bệnh nhân có triệu chứng thứ phát với yếu tố môi trường &/hoặc rối loạn tâm thần tiên phát, bao gồm loạn thần).

Cách dùng Concerta 36mg

Mới dùng Methylphenidate: - Trẻ 6-12 tuổi: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-54 mg/ngày -Thiếu niên 13-17 tuổi: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày (không quá 2 mg/kg/ngày) - Người lớn 18-65 tuổi : khởi đầu 18 mg hoặc 36 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày. Đang dùng Methylphenidate khác (10-60 mg/ngày chia 2-3 lần) chuyển sang Concerta: khởi đầu 18 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 5mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 36 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 10mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 54 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 15mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 72 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 20mg, ngày 2 hoặc 3 lần); không quá 72 mg/ngày. Chỉnh liều: nếu không đạt đáp ứng tối ưu ở mức liều thấp hơn: tăng thêm 18 mg trong khoảng mỗi tuần, nếu có triệu chứng dội ngược hoặc tác dụng ngoại ý xảy ra: giảm liều; hoặc nếu cần, phải ngừng thuốc. Nếu không cải thiện sau khi chỉnh liều thích hợp qua 1 tháng: ngưng thuốc. Không khuyến cáo liều hàng ngày > 54mg ở trẻ em, > 72mg ở thanh thiếu niên và người lớn. Cách dùng Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nuốt nguyên viên với một cốc nước (không nhai, chia nhỏ hoặc nghiền nhỏ), ngày 1 lần vào buổi sáng có ăn sáng hoặc không. · 18 mg: Viên hình nhộng màu vàng, một mặt có in chữ “alza 18” màu đen. Mô tả thuốc: · 27 mg: Viên hình nhộng màu xám, một mặt có in chữ “alza 27” màu đen. · 36 mg: Viên hình nhộng màu trắng, một mặt có in chữ “alza 36” màu đen. · 54 mg: Viên hình nhộng màu nâu đỏ, một mặt có in chữ “alza 54” màu đen.

Tác dụng phụ Concerta 36mg

Viêm mũi họng, chóng mặt, ho, đau miệng-hầu, đau bụng trên, nôn, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, giảm ngon miệng, chán ăn, lo lắng, tinh thần suy sụp, bồn chồn, kích động, căng thẳng, nghiến răng lúc ngủ, trầm cảm, tính khí thất thường, giảm ham muốn tình dục, cơn hoảng loạn, hung hăng, trạng thái lú lẫn, đau đầu, choáng váng, run, dị cảm, rối loạn điều tiết, nhìn mờ, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, tăng HA, chứng bốc hỏa, khó thở, khô miệng, buồn nôn, khó tiêu, táo bón, tăng tiết mồ hôi, căng cơ, co cơ, rối loạn cương, trạng thái cương dương kéo dài và đau đớn ở cả bệnh nhân người lớn và trẻ em, cáu kỉnh, mệt mỏi, khát nước, suy nhược, giảm cân, tăng nhịp tim, tăng alanine aminotransferase, chứng máy cơ, tâm trạng thất thường, buồn ngủ, tiêu chảy, khó chịu ở bụng, đau bụng, dễ kích thích, giảm bạch cầu, giận dữ, rối loạn giấc ngủ, tăng cảnh giác, buồn bã, thay đổi khí sắc, tăng vận động, an dịu, hôn mê, khô mắt, tiếng thổi ở tim, giảm toàn bộ tế bào máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, đau thắt ngực, nhịp tim chậm, ngoại tâm thu, ngoại tâm thu thất, song thị, giãn đồng tử, giảm thị lực, đau ngực, khó chịu ở ngực, giảm tác dụng của thuốc, giảm đáp ứng điều trị, phản ứng mẫn cảm như phù mạch, phản ứng phản vệ, sưng tai, bỏng rộp, bong da, mày đay, bệnh ngứa NEC, nổi mẩn, ngoại ban NEC, tăng alkaline phosphatase huyết, tăng bilirubin máu, tăng men gan, số lượng tế bào bạch cầu bất thường, đau khớp, đau cơ, giật cơ, co giật, động kinh cơn lớn, rối loạn vận động, mất định hướng, ảo giác, ảo thính, ảo thị, nghiện, hưng cảm, nhiều lời, rụng tóc, h/c Raynaud, nhịp tim nhanh trên thất, mất ngủ, mất ngủ tiên phát, sốt cao, phát ban, ban đỏ.

Lưu ý & Thận trọng Concerta 36mg

Chống chỉ định

Bệnh nhân lo âu, căng thẳng, bối rối rõ rệt. Được biết quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng nhãn áp. Tiền sử gia đình hoặc chẩn đoán có h/c Tourette. Đang điều trị IMAO & trong vòng ít nhất 14 ngày dừng IMAO.

Tương tác thuốc

IMAO. Thận trọng dùng cùng thuốc gây tăng HA. Giảm liều thuốc coumarin, thuốc chống co giật, một số thuốc chống trầm cảm dùng chung.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.