Corticotropin
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Corticotropin. **Loại thuốc** Hormon kích thích vỏ thượng thận. **Dạng thuốc và hàm lượng** Thuốc tiêm bắp hoặc dưới da 80 đơn vị/mL.
Thành phần Corticotropin - Hormon kích thích vỏ thượng thận
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Corticotropin - Hormon kích thích vỏ thượng thận
Cách dùng
Thực hiện các xét nghiệm xác minh để đánh giá chức năng vỏ thượng thận trước khi bắt đầu điều trị corticotropin; dùng corticotropin theo đường dùng được đề xuất để điều trị.
Xác định liều lượng một cách cẩn thận theo chẩn đoán và (các) tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân.
Ngừng điều trị
Ngừng đột ngột sau khi điều trị corticotropin kéo dài có thể dẫn đến các triệu chứng tái phát, có thể cần tăng liều corticotropin sau đó ngừng dần dần.
Giảm dần liều lượng corticotropin bằng cách giảm lượng mỗi lần tiêm và/hoặc thực hiện các lần tiêm cách nhau dài hơn, có tính đến chẩn đoán, (các) tình trạng bệnh lý chung của bệnh nhân và thời gian dùng corticotropin.
Cách dùng
Tiêm dưới da (SC) hoặc tiêm bắp (IM). Không dùng tiêm tĩnh mạch. Trước khi sử dụng, làm ấm lọ đến nhiệt độ phòng bằng cách lăn nó giữa hai lòng bàn tay trong vài phút. Hãy cẩn thận không để áp suất trong lọ quá cao trước khi rút thuốc.
Sau khi đạt được đáp ứng tối ưu, hãy sử dụng liều lượng hiệu quả thấp nhất trong khoảng thời gian ngắn nhất cần thiết để điều trị tình trạng nhất định; nếu cần, có thể thực hiện các thay đổi dần dần về lịch dùng thuốc.
Khi xác định liều lượng và tần suất sử dụng corticotropin, hãy xem xét mức độ nghiêm trọng của bệnh, nồng độ corticosteroid trong huyết tương và nước tiểu, và đáp ứng ban đầu của bệnh nhân.
1 mg corticotropin tương đương với 1 đơn vị quốc tế (IU, đơn vị).
Người lớn
Sử dụng mãn tính với liều > 40 mg mỗi ngày có thể liên quan đến các tác dụng phụ không thể kiểm soát.
Liều thông thường: IM hoặc SC 40 - 80 mg dùng mỗi 24 - 72 giờ.
Chẩn đoán suy vỏ thượng thận
IM hoặc SC 40 mg thường đạt được gần với kích thích vỏ thượng thận tối đa; tuy nhiên, có thể dùng đến 80 mg dưới dạng tiêm một lần.
Ngoài ra, có thể thực hiện một hoặc nhiều lần tiêm với liều lượng thấp hơn. Chỉ cần 20 mg là đủ ở một số bệnh nhân.
Đa xơ cứng
IM 80 - 120 mg mỗi ngày trong 2 - 3 tuần.
Trẻ em
Liều thông thường: IM 0,8 mg/kg mỗi ngày chia làm nhiều lần trong 12 - 24 giờ, hoặc 25 mg/m2, mỗi ngày chia làm nhiều lần sau 12 - 24 giờ.
Co thắt ở trẻ sơ sinh
IM 20 - 40 mg mỗi ngày trong 6 tuần, sau đó giảm dần. Một số nhà chức trách khuyến cáo liều khởi đầu là 20 mg mỗi ngày trong 2 tuần, sau đó là 30 - 40 mg mỗi ngày trong 4 tuần nữa nếu không có phản ứng với liều thấp hơn.
Hoặc 150 mg/m2 mỗi ngày chia làm nhiều lần sau mỗi 12 giờ trong 2 tuần, sau đó giảm dần.
Liều 5 - 160 mg/kg hàng ngày đã được sử dụng cho đến 12 tháng.
Đối tượng khác
Suy gan
Phản ứng khuếch đại có thể xảy ra ở bệnh nhân xơ gan.
Suy thận
Corticotropin có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy thận hiện có; nên sử dụng cẩn thận.
Dược sĩ Đại học có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn Dược phẩm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc về Bệnh học. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau