Coxerin
Tubenarine được chỉ định trong điều trị bệnh lao phổi và ngoài phổi hoạt động (bao gồm cả bệnh thận); gây ra bởi các chủng vi sinh vật nhạy cảm với thuốc này và khi điều trị với thuốc cơ bản (streptomycin, isoniazid, rifampicin, ethambutol) không có kết quả tốt. Giống như tất cả các thuốc kháng lao khác, nên dùng kết hợp Tubenarine với các thuốc hiệu quả khác, không điều trị đơn độc.

Thành phần Coxerin
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Cycloserine | 250mg |
Công dụng Coxerin
Tubenarine được chỉ định trong điều trị bệnh lao phổi và ngoài phổi hoạt động (bao gồm cả bệnh thận); gây ra bởi các chủng vi sinh vật nhạy cảm với thuốc này và khi điều trị với thuốc cơ bản (streptomycin, isoniazid, rifampicin, ethambutol) không có kết quả tốt. Giống như tất cả các thuốc kháng lao khác, nên dùng kết hợp Tubenarine với các thuốc hiệu quả khác, không điều trị đơn độc.
Tubenarine có thể có hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu cấp tính gây ra bởi các chủng nhạy cảm của vi khuẩn gram dương và gram âm, đặc biệt là Enterobacter sp. Và Escherichia coli. Sử dụng Tubenarine Tubenarine trong các bệnh nhiễm khuẩn cần được xem xét khi điều trị thông thường đã không thành công và khi các sinh vật đã được chứng minh là nhạy cảm với thuốc.
Cách dùng Coxerin
Người lớn: Liều khởi đầu cho người lớn thông thường là 250mg mỗi lần, hai lần mỗi ngày, cách nhau 12 giờ trong hai tuần đầu. Sau đó có thể điều chỉnh liều dùng theo đáp ứng của bệnh nhân. Liều duy trì khuyên dùng là 10mg – 15mg/kg/ngày, chia đều 2 lần. Không nên vượt quá liều 1 g mỗi ngày.
Trẻ em: Liều khởi đầu thông thường là 10mg/kg/ngày, chia 2 lần, Sau đó điều chỉnh theo nồng độ trong máu đạt được và đáp ứng điều trị.
Người cao tuổi: dùng giống như liều cho người lớn, nhưng giảm liều lượng nếu chức năng thận bị suy giảm.
Bệnh nhân suy thận:
Độ thanh thải creatin dưới 50ml/phút: không nên dùng cycloserine do tăng nguy cơ ngộ độc thần kinh.
Độ thanh thải creatin trên 50ml/phút: nên dùng liều 10mg/kg/ngày, chia 2 lần.
Quá liều
Có thể xảy ra ngộ độc cấp tính khi dùng hơn 1g. Ngộ độc mạn tính liên quan đến liều có thể xảy ra khi dùng hơn 500 mg mỗi ngày.
Các dấu hiệu và triệu chứng: Độc tính thường ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương. Các ảnh hưởng có thể bao gồm nhức đầu, chóng mặt, lú lẫn, ngủ gà, dễ bị kích thích, dị cảm và rối loạn tâm thầ. Với liều lớn hơn, có thể xảy ra liệt nhẹ, co giật và hôn mê. Rượu làm tăng nguy cơ co giật.
Điều trị: Điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ. Than hoạt tính có thể có hiệu quả hơn trong việc làm giảm sự hấp thụ so với nôn hoặc rửa dạ dày. Có thể điều trị hoặc phòng ngừa độc tính với thần kinh bằng cách dùng 200-300mg pyridoxine mỗi ngày. Chạy thận thẩm tách máu loại bỏ được Cycloserine khỏi tuần hoàn, nhưng chỉ nên dùng khi ngộ độc đe dọa tính mạng.
Tác dụng phụ Coxerin
Hầu hết các dụng phụ xảy ra trong quá trình điều trị với cycloserine liên quan đến hệ thần kinh hoặc là những biểu hiên quá mẫn với thuốc. Đã gặp các tác dụng phụ sau: các biểu hiện về hệ thần kinh, xuất hiện liên quan đến liều lượng thuốc cao, tức là nhiều hơn 500mg mỗi ngày, có thể là co giật, buồn ngủ, lơ mơ, nhức đầu, run, chóng mặt, lú lẫn và mất phương hướng với mất trí nhớ, rối loạn tâm thần. Các tác dụng bất lợi khác bao gồm dị ứng, phát ban, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ và aminotransferase huyết thanh tăng cao, đặc biệt là ở những bệnh nhân có bệnh gan từ trước. Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc. Tương tác thuốc Dùng đồng thời ethionamide là tăng tác dụng phụ gây độc thần kinh. Rượu và cycloserine là không tương thích, đặc biệt là khi dùng thuốc liều cao. Rượu làm tăng khả năng và nguy cơ của các cơn động kinh. Bệnh nhân đang dùng Cycloserine và isoniazid cần được theo dõi các dấu hiệu của nhiễm độc hệ thần kinh trung ương, như chóng mặt và buồn ngủ, do các thuốc này có độc tính phối hợp trên hệ thần kinh trung ương.
Lưu ý & Thận trọng Coxerin
Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng cho bệnh nhân có bất cứ điều nào sau đây : Quá mẫn cảm với Cycloserine. Bệnh động kinh, trầm cảm, lo âu nhiều, hoặc rối loạn tâm thần. Suy thận nặng. Dùng đồng thời quá nhiều rượu.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc



