Cyclophosphamide

Số đăng ký / SKUcyclophosphamide
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Cyclophosphamide (Cyclophosphamid) **Loại thuốc** Tác nhân alkyl hóa chống ung thư; ức chế miễn dịch **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén 25 mg, 50 mg Bột pha tiêm 500 mg, 1 g, 2 g

Chưa có hình ảnh

Thành phần Cyclophosphamide: Tác nhân alkyl hóa chống ung thư

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Cyclophosphamide: Tác nhân alkyl hóa chống ung thư

Người lớn

Điều trị ung thư ác tính

  • Tiêm truyền tĩnh mạch (IV)

Điều trị liên tục (liều thấp): 2 - 6 mg/kg (80 - 240 mg/m2) x 1 lần/ngày. 

Điều trị ngắt quãng (liều trung bình): 10 - 15 mg/kg (400 - 600 mg/m2) x 1 lần/tuần.

Điều trị không liên tục (liều cao): 20 - 40 mg/kg ( 800 - 1600 mg/m2)  x 1 lần/10 - 20 ngày.

  • Uống (PO):

Điều trị liên tục: 50 - 100 mg/m2/ngày hoặc 1 - 5 mg/kg/ngày.

Điều trị ngắt quãng: 400 - 1000 mg/m2 chia nhỏ dùng trong 4 - 5 ngày.

Chuẩn bị cho cấy ghép tủy xương

  • Tiêm tĩnh mạch: 60 mg/kg/ngày x 2 ngày hoặc 50 mg/kg/ngày x 4 ngày. 

  • Nếu dùng phác đồ busulfan - cyclophosphamide (Bu/ Cy), uống liều cyclophosphamide đầu tiên cách liều busulfan cuối cùng ít nhất 24 giờ.

Ức chế miễn dịch

  • Viêm khớp dạng thấp:

 

Uống: 1,5  - 2 mg/kg/ngày. Tối đa 3 mg/kg/ngày.

  • Hội chứng thận hư kèm tổn thương tối thiểu: (khi điều trị thất bại bằng corticosteroid)

Uống: 2 - 3 mg/kg/ngày x 60 - 90 ngày.

Viêm thận lupus

Tiêm tĩnh mạch:

+ Liều thấp: 500 mg/m2 x 2 tuần/liều x 6 liều kết hợp với corticosteroid, sau đó ngưng và duy trì bằng mycophenolate mofetil hoặc azathioprine.

+ Liều cao: 500 - 1000 mg/m2 x  1 tháng/liều x 6 liều kết hợp với corticosteroid.

Viêm mạch

Tiêm tĩnh mạch: 10 mg/kg mỗi 2 tuần.

Trẻ em

Điều trị ung thư ác tính

  • Tiêm truyền tĩnh mạch (IV):

+ Liều khởi đầu: 40 - 50 mg/kg chia đều cho 2 - 5 ngày.

+ Liều duy trì: 10 - 15 mg/kg mỗi 7 - 10 ngày hoặc 3 - 5 mg/kg x 2 lần/ tuần.

  • Uống (PO):

+ Liều khởi đầu: 2 - 8 mg/kg/ngày. 

+ Liều duy trì: 2 - 5 mg/kg x 2 lần/tuần.

Ức chế miễn dịch

  • Hội chứng thận hư kèm tổn thương tối thiểu: (khi điều trị thất bại bằng corticosteroid)

Uống: 2,5 - 3 mg/kg/ngày x 60 - 90 ngày.

  • Lupus ban đỏ hệ thống:

Tiêm tĩnh mạch: 500-750 mg/m²/tháng; không vượt quá 1 g/m².

Viêm khớp tự phát thiếu niên/ Viêm mạch

  • Tiêm tĩnh mạch: 10 mg/kg mỗi 2 tuần.

Bệnh nhân suy gan

  • Giảm liều ở bệnh nhân suy gan nặng. 

  • Giảm 25% liều ở bệnh nhân có nồng độ bilirubin huyết thanh là 3,1 - 5 mg/100 ml (0,053 - 0,086 mmol/l).

Bệnh nhân suy thận

Giảm nửa liều khi mức lọc cầu thận dưới 10 mL/phút.

Bệnh nhân suy tuỷ

Điều chỉnh liều lượng theo bảng sau:

Số lượng bạch cầu/ μl

Số lượng tiểu cầu / μl

Liều lượng

> 4000

> 100.000

Không cần chỉnh liều

2500 – 4000

50.000 – 100.000

Giảm nửa liều

< 2500

< 50.000

Không sử dụng cho đến khi trở về mức bình thường

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Tuấn Trịnh
Dược sĩ Đại học Nguyễn Tuấn TrịnhGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.