Cymbalta
Cymbalta, dạng Viên nang cứng bao tan trong ruột, quy cách Hộp 4 vỉ x 7 viên
Thành phần Cymbalta
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Duloxetine | dưới dạng Duloxetin HCl |
Công dụng Cymbalta
Duloxetin được sử dụng ở người lớn để điều trị:
Trầm cảm nặng.
Rối loạn lo âu lan tỏa (lo lắng, căng thẳng kéo dài).
Đau thần kinh ngoại vi do tiểu đường (có cảm giác bị đốt, đâm, đau nhói hoặc sốc điện, có thể có mất cảm giác ở các khu vực bị ảnh hưởng).
Cách dùng Cymbalta
Theo chỉ định của bác sĩ. Không nên dùng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc. Bác sĩ đôi khi có thể thay đổi liều để chắc chắn rằng sẽ có được kết quả tốt nhất.
Tác dụng phụ Cymbalta
Khô miệng. Buồn ngủ. Mệt mỏi. Nhẹ buồn nôn hoặc chán ăn. Táo bón. Gọi cho bác sĩ ngay nếu có bất kỳ những tác dụng phụ nghiêm trọng: Buồn nôn, đau dạ dày, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt). Kích động, ảo giác, sốt, nhịp tim nhanh, phản xạ hoạt động quá mức. Cứng nhắc cơ, sốt cao, ra mồ hôi, tim đập nhanh hoặc không đều, run. Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường. Đi tiểu khó khăn hay đau đớn. Nhức đầu, khó tập trung, vấn đề về trí nhớ, suy nhược, cảm thấy không ổn định, mất phối hợp, ngất xỉu, co giật, thở nông hoặc khó thở. Phản ứng da nghiêm trọng: sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, đốt cháy trong đôi mắt, đau da, tiếp theo là phát ban da màu đỏ hoặc tím lây lan (đặc biệt là ở mặt hoặc phần trên của cơ thể) và gây ra phồng rộp và bong tróc.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
